My Happy Ending

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
"My Happy Ending"
Đĩa đơn của Avril Lavigne
từ album Under My Skin
Mặt B"Take It"
Phát hành14 tháng 6 năm 2004 (2004-06-14)
Thể loại
Thời lượng4:02
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuấtButch Walker
Thứ tự đĩa đơn của Avril Lavigne
"Don't Tell Me"
(2004)
"My Happy Ending"
(2004)
"Nobody's Home"
(2004)
Video âm nhạc
"My Happy Ending" trên YouTube

"My Happy Ending" là một bài hát của ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Canada Avril Lavigne nằm trong album phòng thu thứ hai của cô, Under My Skin (2004). Bài hát được phát hành như là đĩa đơn thứ hai trích từ album vào ngày 14 tháng 6 năm 2004 bởi Arista RecordsRCA Records. "My Happy Ending" được đồng viết lời bởi Lavigne và Butch Walker, cộng tác viên quen thuộc xuyên suốt sự nghiệp của cô, người cũng đồng thời chiụ trách nhiệm sản xuất bản nhạc. Đây là một bản grunge kết hợp với những yếu tố từ post-grungegoth-pop với nội dung đề cập đến cảm xúc của một cô gái sau khi chia tay người yêu cũ, trong đó cô suy nghĩ về mối tình lẽ ra phải kết thúc có hậu hơn thực tế.

Sau khi phát hành, "My Happy Ending" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao sự thay đổi trong phong cách âm nhạc của Lavigne so với album trước, đồng thời so sánh với một số tác phẩm đuơng thời của Vanessa CarltonMichelle Branch. Bài hát cũng gặt hái nhiều thành công lớn về mặt thương mại, vươn đến top 10 ở những thị trường lớn như Úc, Áo, Ireland, Ý, Na Uy, Tây Ban Nha và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, "My Happy Ending" đạt vị trí thứ chín trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn đạt thứ hạng cao nhất từ Under My Skin cũng như là đĩa đơn thứ tư của Lavigne vuơn đến top 10 tại đây.

Video ca nhạc cho "My Happy Ending" được đạo diễn bởi Meiert Avis, trong đó bao gồm những cảnh Lavigne ngồi trong một khán phòng và xem lại những hình ảnh về mối tình cũ của cô, với màu sắc video dần thay đổi khi những kỷ niệm bắt đầu thay đổi theo hướng tiêu cực. Nó đã nhận được một đề cử tại giải thưởng Video của MuchMusic năm 2005 cho Sự lựa chọn của công chúng: Nghệ sĩ Canada được yêu thích. Để quảng bá bài hát, nữ ca sĩ đã trình diễn "My Happy Ending" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải, như Good Morning America, Late Show with David Letterman, The Tonight Show Jay Lenogiải thưởng Âm nhạc Thế giới năm 2004, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của cô.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[48] Vàng 35.000^
Brasil (Pro-Música Brasil)[49] Bạch kim 60.000*
Anh Quốc (BPI)[50] Bạc 200.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[52] Vàng 1,200,000[51]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.
double-dagger Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ+stream.

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Định dạng Hãng Nguồn
Hoa Kỳ 14 tháng 6, 2004 Contemporary hit radio
  • Arista
  • RCA
[53]
Nhật Bản 22 tháng 6, 2004 CD BMG Japan [54]
Đức 24 tháng 6, 2004 Arista [55]
Pháp 29 tháng 6, 2004 [56]
Úc 19 tháng 7 năm 2004 (2004-07-19) [57]
Vương quốc Anh 2 tháng 8 năm 2004 (2004-08-02) [58]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Snapes, Laura (14 tháng 1 năm 2019). “Still complicated: Avril Lavigne: 'I've had to fight people on this journey'. The Guardian. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2019. She and co-writer Butch Walker kept writing until the last minute, producing the bittersweet grunge anthem My Happy Ending.
  2. ^ Sensitive Thugs: 25 Songs for a Lonely Valentine's Day–Avril Lavigne "My Happy Ending" (2004) "This post-grunge banger got heavy rotation in the 'burbs."
  3. ^ Griffiths, George. “Avril Lavigne's Bite Me is a confident return to form for the pop-punk princess”. Official Charts. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2021. she's worked through angsty post-grunge (My Happy Ending)
  4. ^ Solomon, Rosie (29 tháng 9 năm 2022). “The Genius of... Let Go by Avril Lavigne”. Guitar. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2022.
  5. ^ My Happy Ending (German CD single liner notes). Avril Lavigne. Arista Records. 2004. 82876 63096 2.Quản lý CS1: khác (liên kết)
  6. ^ My Happy Ending (United States 7" vinyl liner notes). Avril Lavigne. Arista Records. 2004. 82876-62274-7.Quản lý CS1: khác (liên kết)
  7. ^ My Happy Ending (Japanese CD single liner notes). Avril Lavigne. Arista Records. 2004. BVCP-29613.Quản lý CS1: khác (liên kết)
  8. ^ My Happy Ending (European maxi-CD single liner notes). Avril Lavigne. RCA Records. 2004. 82876-63649-2.Quản lý CS1: khác (liên kết)
  9. ^ My Happy Ending (United Kingdom CD single liner notes). Avril Lavigne. Arista Records. 2004. 82876 63648 2.Quản lý CS1: khác (liên kết)
  10. ^ "Australian-charts.com – Avril Lavigne – My Happy Ending" (bằng tiếng Anh). ARIA Top 50 Singles. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011.
  11. ^ "Austriancharts.at – Avril Lavigne – My Happy Ending" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011.
  12. ^ "Ultratop.be – Avril Lavigne – My Happy Ending" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011.
  13. ^ "Ultratop.be – Avril Lavigne – My Happy Ending" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011.
  14. ^ “R&R Canada CHR/Pop Top 30” (PDF). Radio & Records (1573): 38. 17 tháng 9 năm 2004. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2020.
  15. ^ “Oficiální Česká Hitparáda – Pro týden 4/2005” (bằng tiếng Séc). IFPI ČR. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  16. ^ “Hits of the World – Eurocharts” (PDF). Billboard. 116 (34): 59. 21 tháng 8 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2020.
  17. ^ "Lescharts.com – Avril Lavigne – My Happy Ending" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011.
  18. ^ "Musicline.de – Lavigne, Avril Single-Chartverfolgung" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011.
  19. ^ “Top 50 Singles Εβδομάδα 10–16/10” (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2020.
  20. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010.
  21. ^ "Chart Track: Week 34, 2004" (bằng tiếng Anh). Irish Singles Chart. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011.
  22. ^ "Italiancharts.com – Avril Lavigne – My Happy Ending" (bằng tiếng Anh). Top Digital Download. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011.
  23. ^ "Nederlandse Top 40 – week 35, 2004" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011.
  24. ^ "Dutchcharts.nl – Avril – My Happy Ending" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011.
  25. ^ "Topp 20 Single uke 39, 2004 – VG-lista. Offisielle hitlister fra og med 1958" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011.
  26. ^ “Internet Archive Wayback Machine”. Web.archive.org. ngày 13 tháng 10 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012. Chú thích có tiêu đề chung (trợ giúp)Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  27. ^ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập 17 tháng 11 năm 2018.
  28. ^ "Spanishcharts.com – Avril Lavigne – My Happy Ending" (bằng tiếng Anh). Canciones Top 50. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011.
  29. ^ "Swedishcharts.com – Avril Lavigne – My Happy Ending" (bằng tiếng Anh). Singles Top 100. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011.
  30. ^ "Swisscharts.com – Avril Lavigne – My Happy Ending" (bằng tiếng Thụy Sĩ). Swiss Singles Chart. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011.
  31. ^ "Official Singles Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011.
  32. ^ "Avril Lavigne Chart History (Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2011.
  33. ^ "Avril Lavigne Chart History (Adult Contemporary)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2015.
  34. ^ "Avril Lavigne Chart History (Adult Pop Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2011.
  35. ^ "Avril Lavigne Chart History (Pop Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2011.
  36. ^ “ARIA Top 100 Singles for 2004”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2020.
  37. ^ “Jahreshitparade Singles 2004”. austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2020.
  38. ^ “Top 100 Single–Jahrescharts 2004” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2020.
  39. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015.
  40. ^ “I singoli più venduti del 2004” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
  41. ^ “Tokyo Hot 100” (bằng tiếng Nhật). j-wave. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2019.
  42. ^ “Jaarlijsten 2004” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  43. ^ “Årslista Singlar, 2004” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2020.
  44. ^ “UK Year-End Chart 2004” (PDF). Official Charts Company. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2020.
  45. ^ “Billboard Top 100 – 2004”. billboard. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2020.
  46. ^ “Year-End Charts – Hot Adult Top 40 Singles & Tracks – 2004”. Billboard.biz. 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2021.
  47. ^ “2004 The Year in Music”. Billboard. 116 (52): YE-75. 25 tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2021.
  48. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2004 Singles” (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
  49. ^ “Chứng nhận đĩa đơn Brasil – Avril Lavigne – My Happy Ending” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil.
  50. ^ “Chứng nhận đĩa đơn Anh Quốc – Avril Lavigne – My Happy Ending” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2021.
  51. ^ Trust, Gary (6 tháng 9 năm 2015). “Ask Billboard: Avril Lavigne's Best-Selling Songs & Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2022.
  52. ^ “Chứng nhận đĩa đơn Hoa Kỳ – Avril Lavigne – My Happy Ending” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
  53. ^ “RR-2004-06-11.pdf” (PDF). Radio & Records: 26. 11 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2022.
  54. ^ “My Happy Ending – Single by Avril Lavigne – CD Single on Amazon.co.jp”. Amazon.co.jp. 7 tháng 7 năm 2004. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2010.
  55. ^ “My Happy Ending – Single by Avril Lavigne – CD Single on Avril.de”. Avril.de. 19 tháng 7 năm 2004. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2010.[liên kết hỏng]
  56. ^ “My Happy Ending – Single by Avril Lavigne – CD Single on Amazon.fr”. Amazon.fr. 8 tháng 11 năm 2004. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2010.
  57. ^ “My Happy Ending – Single by Avril Lavigne – CD Single on Sonymusic.com.au”. Sony Music. 19 tháng 7 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2010.
  58. ^ “Key Releases: Singles”. Music Week: 19. 31 tháng 7 năm 2004.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]