My Happy Ending

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"My Happy Ending"
Đĩa đơn của Avril Lavigne
từ album Under My Skin
Mặt B "Take It"
Phát hành 7 tháng 7, 2004 (2004-07-07)
(xem lịch sử phát hành)
Định dạng Đĩa đơn CD
Thu âm 2003-2004
Ruby Red Productions,
(Atlanta, Georgia);
Ocean Way Recording,
(Hollywood, California)
Thể loại Rock, post-grunge,[1] alternative rock
Thời lượng 4:02 (album version)
3:58 (clean radio version)
Hãng đĩa Arista
Sáng tác Avril Lavigne, Butch Walker
Sản xuất Butch Walker
Thứ tự đĩa đơn của Avril Lavigne
"Don't Tell Me"
(2004)
"My Happy Ending"
(2004)
"Nobody's Home"
(2004)
Video âm nhạc
Nuvola apps kaboodle.svg "My Happy Ending" trên YouTube

"My Happy Ending" là một ca khúc được viết và sản xuất bởi Avril Lavigne và Butch Walker và được thiết kế bởi Russ T. Cobb cho album phòng thu thứ hai của Lavigne, Under My Skin (2004). Ca khúc được chọn làm đĩa đơn quốc tế chính thức thứ hai của album và nhanh chóng trở thành một trong những đĩa đơn thành công nhất của cô. Đĩa đơn này vượt lên trên cả "Don't Tell Me", đĩa đơn đầu tiên của album. Nó đã lọt vào top 5 ở Anh, nằm ở vị trí thứ 9 ở Mỹ trong 4 tuần, trong khi đó ở Mexico lại đạt được vị trí quán quân. "My Happy Ending" được viết theo nhịp 4/4.

Hiệp hội RIAA đã chứng nhận "My Happy Ending" đĩa Bạch kim vào tháng 1, 2005, khiến ca khúc trở thành đĩa đơn thứ hai của Lavigne nhận được đĩa Bạch kim sau "I'm With You" (2002). Allmusic nhấn mạnh rằng đây là một trong những ca khúc post-grunge có ý nghĩa nhất mọi thời đại.[1]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc cho ca khúc được viết và đạo diễn bởi MTV và Meiert Avis. Video được quay ở Williamsburg, Brooklyn và Harlem, New York City.

Lavigne nói về video của mình như sau: "Video nói về một mối quan hệ không thành, thế nên phải quên đi những kỉ niệm, và quên đi mọi thứ.". Khi được hỏi, nếu như video cho "My Happy Ending" thực sự có một "happy ending", một kết thúc có hậu, Lavigne đã nói rằng: "Tôi không biết nếu video có một kết thúc có hậu thì sẽ như thế nhào nữa. Có lẽ chăng nó phụ thuộc vào cách bạn nhìn nhận nó? Theo một cách, có lẽ chàng trai ở trong video không còn gắn bó với cô gái nữa, và tôi nghĩ, đấy là một kết thúc có hậu.".

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn CD ở Úc
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "My Happy Ending" (clean version) 3:58
2. "My Happy Ending" (live acoustic version) 3:54
3. "Take Me Away" (live acoustic version) 2:51
4. "Take It"   2:49
Đĩa đơn CD ở Pháp và Anh
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "My Happy Ending" (album version) 4:02
2. "Take It"   2:49
Đĩa đơn CD ở Đức, Ý và Đài Loan
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "My Happy Ending" (album version) 4:02
2. "My Happy Ending" (live acoustic version) 3:54
3. "Take Me Away" (live acoustic version) 2:51
4. "Take It"   2:49
5. "My Happy Ending" (music video) 4:00
Đĩa đơn CD ở Nhật
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "My Happy Ending" (radio version) 3:58
2. "My Happy Ending" (album version) 4:02
3. "Don't Tell Me" (live acoustic version) N/A
Đĩa đơn CD ở Anh
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "My Happy Ending"   4:02
2. "My Happy Ending" (live acoustic version) 3:54
3. "Take Me Away" (live acoustic version) 2:51
4. "My Happy Ending" (music video) 4:00
Đĩa đơn CD quảng bá ở Anh
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "My Happy Ending" (radio version) 3:58
2. "My Happy Ending" (album version) 4:02
Đĩa đơn CD quảng bá ở Mỹ
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "My Happy Ending" (radio version) 3:58
2. "My Happy Ending" (album version) 4:02
3. "My Happy Ending" (callout hook) 0:10
Ghi chú
  • Bản radio của ca khúc đã thay thế từ "sh*t" bằng từ "stuff"; và trong video, từ "sh*t" đã được kiểm duyệt bằng cách loại bỏ vần "-it" đằng sau.

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2004) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[2] 6
Áo (Ö3 Austria Top 75)[3] 8
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[4] 30
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[5] 30
Canada (Canadian Singles Chart) 1
Cộng hòa Séc (IFPI)[6] 76
Pháp (SNEP)[7] 39
Đức (Media Control AG)[8] 17
Hungary (Rádiós Top 40)[9] 16
Ireland (IRMA)[10] 7
Ý (FIMI)[11] 7
Hà Lan (Dutch Top 40)[12] 13
Hà Lan (Mega Single Top 100)[13] 12
Na Uy (VG-lista)[14] 6
Romania (Romanian Top 100)[15] 30
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[16] 6
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[17] 11
Thụy Sĩ (Media Control AG)[18] 23
Anh Quốc (The Official Charts Company)[19] 5
US Billboard Hot 100[20] 9
US Pop Songs (Billboard)[21] 1
US Adult Pop Songs (Billboard)[22] 3

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận
Úc Vàng
Brazil Bạch kim
Canada Bạch kim[23]
Mỹ Bạch kim

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2004) Vị trí
cao nhất
Australian Singles Chart 62
Austrian Singles Chart 45
Sweden Singles Chart[24] 66
UK Singles Chart 106
US Billboard Hot 100[25] 54

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lễ trao giải Đề cử Kết quả
2004 Imperio Music Awards Video of the Year Đoạt giải
2005 Socan Awards Pop Music Award Đoạt giải
Canadian Radio Music Awards Fan Choice Award Đoạt giải
2006 BMI Awards Best Pop Song Đoạt giải

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Hãng đĩa Định dạng
Mỹ[26] 16 tháng 6, 2004 (2004-06-16) Arista Đài phát thanh Mainstream
Nhật 7 tháng 7, 2004 (2004-07-07) BMG Japan Đĩa CD
Úc 19 tháng 7, 2004 (2004-07-19) Arista
Đức
Anh 2 tháng 8, 2004 (2004-08-02)
Pháp 8 tháng 11, 2004 (2004-11-08)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă http://www.webcitation.org/682WFnGFX Significative Post-Grunge songs
  2. ^ "Australian-charts.com - Avril Lavigne - My Happy Ending". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  3. ^ "Avril Lavigne - My Happy Ending Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  4. ^ "Ultratop.be - Avril Lavigne - My Happy Ending" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  5. ^ "Ultratop.be - Avril Lavigne - My Happy Ending" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  6. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200618 vào ô tìm kiếm. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  7. ^ "Lescharts.com - Avril Lavigne - My Happy Ending" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  8. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Lavigne, Avril - My Happy Ending" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  9. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 8 tháng 12 năm 2010.
  10. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  11. ^ "Italiancharts.com - Avril Lavigne - My Happy Ending". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  12. ^ "Nederlandse Top 40 - week 35, 2004" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  13. ^ "Dutchcharts.nl - Avril - My Happy Ending" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  14. ^ "Topp 20 Single uke 39, 2004 - VG-lista. Offisielle hitlister fra og med 1958" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Verdens Gang AS. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  15. ^ “Internet Archive Wayback Machine”. Web.archive.org. 13 tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012. 
  16. ^ "Spanishcharts.com - Avril Lavigne - My Happy Ending" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  17. ^ "Swedishcharts.com - Avril Lavigne - My Happy Ending". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  18. ^ "Avril Lavigne - My Happy Ending swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  19. ^ "Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  20. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Avril Lavigne. Prometheus Global Media. Truy cập 9 tháng 2 năm 2011.
  21. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Avril Lavigne. Prometheus Global Media. Truy cập 9 tháng 2 năm 2011.
  22. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" Billboard Adult Pop Songs for Avril Lavigne. Prometheus Global Media. Truy cập 9 tháng 2 năm 2011.
  23. ^ “"CRIA Gold & Platinum Certification"”. 
  24. ^ http://www.webcitation.org/5hboclA4v
  25. ^ http://www.billboard.biz/bbbiz/charts/yearendcharts/2004/hsititl.jsp
  26. ^ http://gfa.radioandrecords.com/publishGFA/GFANextPage.asp?sDate=06/16/2004&Format=1

Liên kết khác[sửa | sửa mã nguồn]