Cô nàng đáng yêu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ My Lovely Girl)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tên tiếng Hàn
Hangul 내겐 너무 사랑스러운 그녀
Romaja quốc ngữ Naegen Neomu Sarangseureoun Geunyeo

Cô nàng đáng yêu (내겐 너무 사랑스러운 그녀) là bộ phim truyền hình Hàn Quốc 2014 với diễn viên chính là Jung Ji-hoon (Rain)Krystal Jung. Trong bối cảnh thế giới K-pop, câu chuyện kể về hai nhân vật đau khổ người tự tìm cách làm lành vết thương bằng âm nhạc.Phim đã phát sóng trên kênh SBS từ 17 tháng 9 năm 2014 vào thứ tư và thứ năm hàng tuần lúc 21:55 với độ dài 16 tập.[1][2]

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Hyun-wook (Rain) là nhà soạn nhạc & nhà sản xuất nhạc của một công ty giải trí. Sau khi mất người bạn gái sau một vụ tai nạn, anh đã gặp và nảy sinh tình cảm với người em gái của bạn gái cũ, Se-na (Krystal), người có mơ ước trở thành nhà sản xuất nhạc.[3][4]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên chính[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật xung quanh Hyun-wook[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật xung quanh Se-na[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lee Cho-hee vai Joo-hong[11]
  • Park Doo-sik vai Cha Gong-chul[12]
  • Lee Ji-ah (Eden) vai Yoon So-eun (khách mời)[13]
  • Yi Su-min vai Yoon So-eun lúc nhỏ (khách mời)[14]

Nhân vật trong AnA Entertainment[sửa | sửa mã nguồn]

  • Alex Chu vai Bae Sung-jin[6]
  • Kim Jin-woo vai Seo Jae-young[15]
  • Kim Ki-bang vai Yoo Sang-bong[16]
  • Lee Soo-ji vai An Da-jung[17]
  • Joo Hee-bong vai Kang Tae-min[18]
  • Na Hae-ryung vai Yoo Ra-eum[19]
  • Lee Ho-won (Hoya) vai Kang Rae-hoon, nhóm trưởng của Infinite Power[7]
  • Lee Dae-yeol vai San-ah, thành viên của nhóm Infinite Power[20][21]
  • Choi Sung-yoon vai Jun-jun, thành viên nhóm Infinite Power[20][21]

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ phim là sự hợp tác thứ ba của đạo diễn Park Hyung-ki và nhà văn Noh Ji-seol sau Scent of a WomanDr. Champ.[23] Lần đọc kích bản đầu tiên được tổ chức vào tháng 8 năm 2014 tại phòng thu SBSIlsan.[10][18][24][25] Một cuộc họp báo tổ chức vào 15 tháng 9 năm 2014.[26][27][28][29]

Đánh giá[sửa | sửa mã nguồn]

Tập # Ngày phát sóng Thị phần người xem
TNmS Ratings[30] AGB Nielsen[31]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
1 17 tháng 9 năm 2014 8.2% 9.9% 8.2% 9.2%
2 18 tháng 9 năm 2014 8.1% 10.9% 7.5% 8.3%
3 24 tháng 9 năm 2014 7.0% 9.1% 7.8% 8.7%
4 25 tháng 9 năm 2014 7.2% 8.6% 7.3% 8.4%
5 1 tháng 10 năm 2014 6.2% 7.0% 6.9% 7.8%
6 2 tháng 10 năm 2014 4.7% 5.8% 4.7% 5.4%
7 8 tháng 10 năm 2014 6.5% 7.4% 6.4% 7.3%
8 9 tháng 10 năm 2014 8.1% 9.5% 6.6% 7.4%
10 16 tháng 10 năm 2014 7.1% 8.5% 6.9% 7.1%
11 22 tháng 10 năm 2014 6.0% 6.5% 6.9% 7.9%
12 23 tháng 10 năm 2014 5.1% 6.1% 5.7% 6.6%
13 29 tháng 10 năm 2014 5.4% 5.5% 5.6% 6.0%
14 30 tháng 10 năm 2014 5.7% 6.1% 5.0% 5.7%
15 5 tháng 11 năm 2014 4.9% 5.1% 3.9% 4.7%
16 6 tháng 11 năm 2014 5.6% 6.6% 5.5% 5.7%
Trung bình 6.4% 7.5% 6.3% 7.0%

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Ca sĩ Thời lượng
1. "This Song" (이 노래) Loco (로꼬) và Mamamoo[32][33] 3:49
2. "Crazy Boy" (개또라이) Park Mi Young (박미영)[32] 0:51
3. "On the Verge of Tears" (울컥) Krystal Jung[34][35] 4:27

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Krystal của f(x) đã xác nhận vai diễn cùng với Rain trong bộ phim ‘My Lovable Girl’ Mwave.interest.me (4 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 4 tháng 8 năm 2014.
  2. ^ Krystal "Tôi không thể tin rằng tôi sẽ đóng chung bộ phim với Rain" (tiếng Hàn) Osen.mt.co.kr (4 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 4 tháng 8 năm 2014.
  3. ^ f(x) Krystal vào vai trong 'My Lovely Girl' cùng với Rain Koreaherald.com (4 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 5 tháng 8 năm 2014.
  4. ^ Krystal của f(x) đã xác nhận cùng với Rain trong "My Lovely Girl" Soompi.com (3 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 5 tháng 8 năm 2014.
  5. ^ Rain trở lại phim truyền hình qua bộ phim ‘My Lovable Girl’ Mwave.interest.me (25 tháng 7 năm 2014). Truy cập vào 5 tháng 8 năm 2014.
  6. ^ a ă Chu, Cha chọn bộ phim Nguyên gốc từ Koreajoongangdaily.joins.com (9 tháng 8 năm 2014). Lưu trữ vào 9 tháng 9 năm 2014. Truy cập vào 9 tháng 8 năm 2014.
  7. ^ a ă L và Hoya của Infinite xác nhận ‘My Lovely Girl’ Mwave.interest.me (5 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 5 tháng 8 năm 2014.
  8. ^ Park Young Gyu đóng vai cha của Lee Hyun Wook trong My Lovely Girl (tiếng Hàn) Osen.mt.co.kr (4 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 7 tháng 8 năm 2014.
  9. ^ Kim Hye-eun tham gia My Lovely Girl (tiếng Hàn) Seoul.co.kr (13 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 14 tháng 8 năm 2014.
  10. ^ a ă 'My Fair Lady' công bố ảnh đọc kịch bản của Rain, Krystal, L, Hoya, Dani Allkpop (10 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 10 tháng 8 năm 2014.
  11. ^ Lee Cho Hee đóng vai bạn của Yoon Se Na trong My Lovely Girl (tiếng Hàn) Osen.mt.co.kr (7 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 7 tháng 8 năm 2014.
  12. ^ Park Doo Shik và Lee Cho Hee tham gia My Lovely Girl (tiếng Hàn) Star.mt.co.kr (4 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 7 tháng 8 năm 2014.
  13. ^ Lee Ji-ah lần đầu tiên xuất hiện trong My Lovely Girl (tiếng Hàn) Kwnews.co.kr (21 tháng 9 năm 2014). Truy cập vào 21 tháng 9 năm 2014.
  14. ^ Vai Yi Su-min lúc nhỏ trong My Lovely Girl (tiếng Hàn) Busan.com (19 tháng 9 năm 2014). Truy cập vào 19 tháng 9 năm 2014.
  15. ^ Kim Jin Woo joins My Lovely Girl, trong vai đối thủ của Rain (tiếng Hàn) Osen.mt.co.kr (14 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 14 tháng 8 năm 2014.
  16. ^ Kim Ki Bang tham gia My Lovely Girl trong vai quản lý (tiếng Hàn) Asiatoday.co.kr (5 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 7 tháng 8 năm 2014.
  17. ^ Nghệ sĩ hài Lee Soo-ji tham gia My Lovely Girl (tiếng Hàn) Newsen.com (15 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 15 tháng 8 năm 2014.
  18. ^ a ă Rain & Krystal tại lần đọc kịch bản My Lovely Girl đầu tiên (tiếng Hàn) Nate.com (11 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 11 tháng 8 năm 2014.
  19. ^ Hae Ryung của BESTie tham gia phim 'My Lovely Girl' Sg.entertainment.yahoo.com (14 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 14 tháng 8 năm 2014.
  20. ^ a ă 'My Lovely Girl' ra mắt bìa album và poster cho nhóm "Infinite Power" của L và Hoya (tiếng Hàn) Osen.mt.co.kr (11 tháng 9 năm 2014). Truy cập vào 11 tháng 9 năm 2014.
  21. ^ a ă ‘My Lovely Girl’ ra mắt nhóm ‘Infinite Power’ Mwave.interest.me (11 tháng 9 năm 2014). Truy cập vào 11 tháng 9 năm 2014.
  22. ^ Victoria của f(x) đóng vai khách mời trong ‘My Lovely Girl’ Mwave.interest.me (eNewsWorld) (16 tháng 9 năm 2014). Truy cập vào 16 tháng 9 năm 2014.
  23. ^ "My Lovely Girl" đưa ảnh Rain, Krystal, L đang đọc kịch bản Soompi (11 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 11 tháng 8 năm 2014.
  24. ^ Rain, Krystal, L, Hoya, đọc kịch bản 'My Lovely Girl' Dkpopnews.net (11 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 11 tháng 8 năm 2014.
  25. ^ Lần đọc kịch bản 'My Lovely Girl' đầu tiên (tiếng Hàn) SBS (11 tháng 8 năm 2014). Truy cập vào 11 tháng 8 năm 2014.
  26. ^ Rain tìm cách phá vỡ ảo tưởng về thế giới người nổi tiếng thông qua ‘My Love Girl’ The Korea Herald (15 tháng 9 năm 2014). Truy cập vào 15 tháng 9 năm 2014.
  27. ^ Rain và Krystal thảo luận khoảng cách 12 tuổi trong 'My Lovely Girl' Allkpop (15 tháng 9 năm 2014). Truy cập vào 15 tháng 9 năm 2014.
  28. ^ Rain chọn ′My Lovely Girl′ bởi vì anh muốn truyện cổ tích giống như truyền hình Mwave.interest.me (eNewsWorld) (15 tháng 9 năm 2014). Truy cập vào 15 tháng 9 năm 2014.
  29. ^ Jessica của SNSD hứa gửi cho Krystal của f(x) một xe tải thực phẩm Mwave.interest.me (eNewsWorld) (15 tháng 9 năm 2014). Truy cập vào 15 tháng 9 năm 2014.
  30. ^ TNmS đánh giá hằng ngày: hãy chọn ngày trong menu sổ xuống (tiếng Hàn) TNmS Ratings. Truy cập vào tháng 9 năm 2014.
  31. ^ AGB đánh giá hằng ngày: hãy chọn ngày trong menu sổ xuống (tiếng Hàn) AGB Nielsen Media Research. Truy cập vào tháng 9 năm 2014.
  32. ^ a ă My Lovely Girl OST Phần 1 (tiếng Hàn) Music.naver.com (18 tháng 9 năm 2014). Truy cập vào 19 tháng 9 năm 2014.
  33. ^ My Lovely Girl OST, Loco & Mamamoo's "This Song" lọt vào bảng xếp hạng Melon Top 10 (tiếng Hàn) Newsway.co.kr (19 tháng 9 năm 2014). Truy cập vào 19 tháng 9 năm 2014.
  34. ^ My Lovely Girl OST Part 2 (in Korean) Music.naver.com (ngày 25 tháng 9 năm 2014). Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2014.
  35. ^ Krystal's My Lovely Girl OST to be released (in Korean) Baekn.etoday.co.kr (ngày 25 tháng 9 năm 2014). Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2014.

Liên kết[1][sửa | sửa mã nguồn]