Mystacornis crossleyi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mystacornis crossleyi
MystacornisCrossleyiKeulemans.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Họ (familia) Vangidae
Chi (genus) Mystacornis
Sharpe, 1870
Loài (species) M. crossleyi
Danh pháp hai phần
Mystacornis crossleyi
(Grandidier, 1870)

Mystacornis crossleyi là một loài chim trong họ Vangidae.[2] Đây là loài đặc hữu của Madagascar. Loài này phân bố ở phía đông của Madagascar trong rừng lá rộng, từ mực nước biển lên đến 1800 m. Chúng kiếm ăn đơn lẻ hoặc theo cặp. Chúng kiếm ăn trên mặt đất và bắt nhện, gián, sâu tai, bọ, châu chấu và kiến. Hiếm khi chúng bay, chúng đi bộ và chạy dùng mỏ kiếm thức ăn trong đống lá, rêu và đất.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Mystacornis crossleyi. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]