Nông nghiệp Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Nông nghiệp ở Hoa Kỳ là ngành nông nghiệp phát triển, đứng đầu thế giới về sản lượng ngũ cốc (lúa mì, ngô...). Mặc dù nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 2% GDP nhưng mỗi năm cũng thu về cho đất nước khoảng 240 - 260 tỷ USD. Sản phẩm nông nghiệp có giá trị xuất khẩu lớn, khoảng 75 - 80 tỉ USD mỗi năm.

Lương thực được sản xuất ra rất an toàn, có chất lượng cao, phong phú và giá cả phải chăng. Nền nông nghiệp Hoa Kỳ cũng đạt được sự dồi dào và đa dạng nhất trên thế giới.

Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu[sửa | sửa mã nguồn]

Satellite image of circular crop fields characteristic of center pivot irrigation in Kansas (June 2001). Healthy, growing crops are green. Corn would be growing into leafy stalks by late June. Sorghum, which resembles corn, grows more slowly and would be much smaller and therefore, possibly paler. Wheat is a brilliant gold as harvest occurs in June. Fields of brown have been recently harvested and plowed under or lie fallow for the year.

Theo số liệu năm 2003 của FAO, hai mươi loại sản phẩm nông nghiệp đứng đầu của Hoa Kỳ là (đơn vị tính theo tấn, thứ tự xếp hạng theo giá trị của sản phẩm):

1. Ngũ cốc 256.904.992
2. Thịt gia súc 11.736.300
3. Sữa tươi 78.155.000
4. Thịt 15.006.000
5. Đậu nành 65.795.300
6. Thịt lợn 8.574.290
7. Lúa mì 63.589.820
8. Bông lint 3.967.810
9. Trứng gà 5.141.000
10. Thịt gà tây 2.584.200
11. Cà chua 12.275.000
12. Khoai tây 20.821.930
13. Nho 6.125.670
14. Cam 10.473.450
15. Thóc, Gạo 9.033.610
16. Táo 4.241.810
17. Miến 10.445.900
18. Rau diếp 4.490.000
19. Hạt bông 6.072.690
20. Củ cải đường 27.764.390

Một số loại chỉ xuất hiện trong số 20 loại sản phẩm nông nghiệp lớn nhất ở Hoa Kỳ trong vòng 40 năm trở lại đây như: thuốc lá, lúa mạch, và yến mạch, đậu phộng, hướng dương. Một số loại cỏ đã được xếp vào top 10 trong năm 2003 nếu chúng được theo dõi bởi FAO.

Cây trồng[sửa | sửa mã nguồn]

Giá trị các sản phẩm nông nghiệp chính từ cây trồng là:

Các cây trồng chủ yếu ở Hoa Kỳ - 1997
(Tỉ USD)
Ngũ cốc $24.4
Đậu nành $17.7
Lúa mì $8.6
Alfalfa (cỏ?) $8.3
Bông $6.1
Rơm $5.1
Thuốc lá $3.0
Gạo $1.7
Miến $1.4
Lúa mạch $.9
Nguồn:
1997 USDA-NASS reports, [1]


Ghi chú: cỏ (alfalfa) và cỏ khô không được FAO theo dõi và sản xuất thuốc lá ở Hoa Kỳ đã rơi xuống trong khoảng thời gian từ năm 1997 đến năm 2003.

Chăn nuôi[sửa | sửa mã nguồn]

Việc quản lý trong nông nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]