Núi Norikura

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Núi Norikura
乗鞍岳
Norikuradake from Kisokomagatake 7th 2007-4-29.JPG
Núi Norikura vào mùa xuân
từ núi Kisokoma thuộc dãy núi Kiso
Độ cao3.025,64 m (9.926,6 ft)[1]
Danh sáchDanh sách núi đồi Nhật Bản theo độ cao
100 núi nổi tiếng Nhật Bản
Danh sách núi lửa Nhật Bản
Phiên dịchĐỉnh cưỡi yên ngựa
Vị trí
Núi Norikura trên bản đồ Nhật Bản
Núi Norikura
Núi Norikura
Tọa lạc tại Nhật Bản
Vị tríGifu
Nagano
Nhật Bản
Dãy núidãy núi Hida
Tọa độ36°06′23″B 137°33′13″Đ / 36,10639°B 137,55361°Đ / 36.10639; 137.55361Tọa độ: 36°06′23″B 137°33′13″Đ / 36,10639°B 137,55361°Đ / 36.10639; 137.55361[2]
Bản đồ địa hìnhGeographical Survey Institute, 25000:1 乗鞍岳, 50000:1 上高地
Địa chất
Kiểunúi lửa dạng tầng (hoạt động)
Phun trào gần nhất50 BCE (?)
Leo núi
Chinh phục lần đầuEnkū vào những năm 1680[3]

Núi Norikura (乗鞍岳 Norikura-dake?) là một núi lửa hoạt động tiềm năng tọa lạc trên biên giới hai quận GifuNagano tại Nhật Bản. Đây là một phần thuộc dãy núi Hida được liệt kê vào danh sách 100 núi nổi tiếng Nhật Bản.[4][5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Information inspection service of the Triangulation station”. Geospatial Information Authority of Japan,(高山-乗鞍). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ “Mountains altitude list in Japan(Gife prefecture)”. Geospatial Information Authority of Japan. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ “1000 Japanese Mountains”. YAMA-KEI Publishers,ISBN 4-635-09025-6. 1992. 
  4. ^ “100 Famous Japanese Mountains”. Kyūya Fukada. The Asahi Shimbun Companyin,ISBN 4-02-260871-4. 1982. 
  5. ^ “New 100 Famous Japanese Mountains”. Motoo Iwasaki. YAMA-KEI Publishers,ISBN 4-635-53047-7. 2006.