Năng lượng biển

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Năng lượng biển (đôi lúc cũng được gọi là năng lượng đại dương hoặc năng lượng thủy động học và biển) là loại năng lượng được tạo ra bởi sóng biển, thủy triều, độ mặn, và sự chênh lệch về nhiệt độ đại dương. Chuyển động của nước trong đại dương tạo ra một khối lượng dự trữ động năng khổng lồ, hay còn gọi là năng lượng chuyển động. Loại năng lượng này có thể được khai thác để sản xuất điện để cung cấp điện cho gia đình, vận tải và các nền công nghiệp.

Thuật ngữ năng lượng biển bao gồm cả năng lượng sóng tức là năng lượng từ sóng bề mặt, và năng lượng thủy triều là loại năng lượng có được từ động năng của khối lượng lớn nước di chuyển. Năng lượng gió xa bờ không phải là một dạng của năng lượng biển, vì năng lượng gió bắt nguồn từ gió, cho dù các turbine gió được đặt trên mặt nước.

Các đại dương có một lượng năng lượng khổng lồ ở gần nhiều nếu không muốn nói là hầu hết các khu dân cư tập trung. Năng lượng đại dương có tiềm năng cung cấp một lượng năng lượng tái tạo mới đáng kể.[1] Năng lượng từ đại dương cũng được gọi là thủy điện.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Carbon Trust, Future Marine Energy. Results of the Marine Energy Challenge: Cost competitiveness and growth of wave and tidal stream energy, January 2006

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Omar Ellabban, Haitham Abu-Rub, Frede Blaabjerg: Renewable energy resources: Current status, future prospects and their enabling technology. Renewable and Sustainable Energy Reviews 39, (2014), 748–764, doi:10.1016/j.rser.2014.07.113.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]