Nậm Than

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nậm Than
Đặc điểm
Dài26 km
Lưu vực121 km²
Lưu lượng?
Dòng chảy
Cửa sôngNậm Mít
 Cao độ?
Địa lý
Các quốc gia lưu vực Việt Nam

Nậm Than là một phụ lưu của Nậm Mít trong mạng lưới sông Đà. Sông có chiều dài 26 km và diện tích lưu vực là 121 km².

Nậm Than chảy qua các tỉnh Yên Bái (?) và Lai Châu, Việt Nam [1][2][3][4][note 1].

Dòng chảy[sửa | sửa mã nguồn]

Nậm Than khởi nguồn từ các suối ở phần nam xã Mường Than huyện Than Uyên, Lai Châu, chảy về hướng bắc và đổi dần sang tây bắc. Tới bản Sang Ngà thì đổ vào Nậm Mít [2].

Chỉ dẫn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trong tiếng Thái-Tày "Nậm" có nghĩa là nước, sông, suối.
  • Nậm Than có tên trong trong "Danh mục lưu vực sông liên tỉnh" [3], trong "Danh mục địa danh... Lai Châu" [4] và Bản đồ địa hình [2]. Tuy nhiên không có trong "Danh mục địa danh... Yên Bái" [5].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.
  2. ^ a ă â Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 tờ F-48- 40D & 52B. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, 2004.
  3. ^ a ă Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục lưu vực sông liên tỉnh. Thuvien Phapluat, 2016. Truy cập 12/05/2018.
  4. ^ a ă Thông tư 44/2013/TT-BTNMT ngày 26/12/2013 Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Lai Châu. Thuvien Phapluat Online, 2016. Truy cập 20/08/2018.
  5. ^ Thông tư 48/2013/TT-BTNMT ngày 26/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Yên Bái. Thuky Luat Online, 2017. Truy cập 20/08/2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]