Nốt trắng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nốt trắng và dấu lặng trắng

Nốt trắng (tiếng Anh: minim, half note) là một hình nốt nhạctrường độ bằng phân nửa nốt tròn và bằng hai lần nốt đen. Đối với nhịp 3/4, 4/4 thì một nốt trắng tương đương hai phách trong một ô nhịp.

Nốt trắng có thân nốt hình bầu dục, rỗng ruột (màu trắng) giống như nốt tròn như lại có thêm đuôi. Ký hiệu có liên quan đến nốt trắng là dấu lặng trắng, có ý nghĩa biểu lộ một khoảng lặng tương đương trường độ của nốt trắng. Dấu lặng trắng có dạng hình chữ nhật đặc ruột (màu đen) nằm ở phía trên dòng kẻ thứ ba trong khuông nhạc.

Trường độ[sửa | sửa mã nguồn]

Nốt trắng tương đương nửa nốt tròn, hai nốt đen, bốn nốt móc đơn, tám nốt móc kép,...

Trong một ô nhịp của tác phẩm viết theo nhịp phân hai (2/4, 3/4, 4/4) thì một nốt trắng tương đương hai phách. Nếu thêm dấu chấm dôi thì trường độ được kéo dài thêm một nửa.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nốt trắng có nguồn gốc từ nốt minima trong hệ thống ký hiệu nhạc "đo lường được" (mensural notation) thời thế kỷ 13-16. Minima theo tiếng Latinh có nghĩa là "ít nhất" hoặc "nhỏ nhất", bởi lẽ có thời kỳ nốt trắng từng là nốt có trường độ ngắn nhất so với các nốt khác được sử dụng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]