Danh sách vua và nữ hoàng Vương quốc Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Nữ hoàng Anh)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Chế độ quân chủ tại Vương quốc Anh bắt đầu từ Alfred Đại đế với danh hiệu Vua của Anglo-Saxons và kết thúc bởi Nữ hoàng Anne, người đã trở thành Nữ hoàng Vương quốc Liên hiệp khi Vương quốc Anh và Vương quốc Scotland thành lập liên minh năm 1707.

Một số dẫn chứng cho rằng một số vị vua đã từng đừng đầu vương quốc Anglo-Saxons được coi là các vị vua đầu tiên của vương quốc Anh. Ví dụ Offa, vua của Mercia, và Egbert, vua của Wessex được các nhà văn nổi tiếng coi là những vị vua đầu tiên của vương quốc Anh, nhưng một số nhà sử học không cho rằng như vậy. Vào cuối thế kỷ thứ VIII Offa đã thống trị miền nam nước Anh và qua đời năm 796. Năm 829 Egbert chinh phục Mercia, nhưng không kiểm soát được lâu. Vào cuối thế kỷ thứ IX Wessex đã chi phối vương quốc Anglo-Saxon. Vua của Wessex là Alfred Đại đế là lãnh chúa của phía tây Mercia và đã sử dụng tước hiệu Vua của Angles và Saxons, ông không bao giờ kiểm soát được miền đông và miền bắc Anh. Con trai ông, Edward Trưởng giả đã chinh phạt đông Danelaw, nhưng con trai của Edward, Æthelstan mới là người cai trị toàn bộ vương quốc Anh sau khi chinh phạt Northumbria năm 927, ông được các nhà sử học hiện đại coi là vị vua đầu tiên của vương quốc Anh.

Nữ hoàng Matilda (1102-1167) là vua Anh duy nhất thường được gọi là "hoàng đế" hay "Nữ hoàng", nhưng danh hiệu đó có được thông qua cuộc hôn nhân của bà với Henry V, Hoàng đế La Mã thần thánh và có tính hợp pháp ít nhất là Nữ hoàng Anh.

Lãnh địa xứ Wales được sát nhập vào vương quốc Anh theo Điều lệ Rhuddlan năm 1284, và năm 1301 vua Edward I trao cho con trai cả của mình, vị vua tương lai Edward II tước hiệu Thân vương xứ Wales. Kể từ thời điểm đó, trừ vua Edward III, tất cả con trai cả của vua Anh đều mang tước hiệu này.

Trong thời gian cai trị của Henry VIII của Anh, một Đạo luật của Quốc hội tuyên bố rằng nước Anh là một đế quốc, lãnh đạo bởi Tể tướng và nhà vua sở hữu vinh dự và tài sản hoàng gia như một vị Hoàng đế. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc lập ra danh hiệu của Hoàng đế của Anh hay Hoàng đế của Vương quốc Anh. Sau khi Nữ hoàng Elizabeth I qua đời năm 1603 khi không có con cái, vua James VI của Scotland đã được lên ngôi vua vương quốc Anh và đã trở thành James I của Anh. Theo sự tuyên bố hoàng gia, James có tước hiệu "vua của Liên hiệp Anh" (tiếng Anh: King of Great Britain) nhưng không sát nhập vương quốc tới năm 1707 dười sự trị vì của nữ hoàng Anne, xứ Anh đã sát nhập với Scotland để lập lên vương quốc mới theo luật liên minh năm 1707, vương quốc mới là Vương quốc Liên hiệp Anh. Tước hiệu sau này là Quân vuơng Vuơng quốc Liên hiệp Anh.

Nhà Wessex[sửa | sửa mã nguồn]

Chân dung Vua Biệt hiệu Huy hiệu Sinh Mất Danh hiệu Trị vì
King Alfred (The Great).jpg Alfred Đại Đế
(Ælfrēd)
(Ælfrǣd)
Alfred Đại Đế 849 26 tháng 10, 899 Vua của Anglo-Saxons 871[1] 899[2]
Edward the Elder.jpg Edward Trưởng giả
(Eadweard cyning)
Edward Trưởng giả Khoảng 874–877 17 tháng 7, 924 Vua của Anglo-Saxons 899 924

Nghi vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Có một số bằng chứng cho rằng Ælfweard của Wessex đã từng làm vua trong 4 tuần vào năm 924, giữa Edward Trưởng giả và anh trai của ông Æthelstan, mặc dù ông không được trao vương miện[3]. Tuy nhiên điều này không nhận được sự chấp nhận của các nhà sử học. Ngoài ra cũng chưa thể xác định Ælfweard tuyên bố là vua của xứ Anh hay chỉ Wessex. Có bằng chứng cho rằng là khi Edward qua đời, Ælfweard tuyên bố là vua của Wessex và Æthelstan của Mercia[4].

Chân dung Vua Biệt hiệu Huy hiệu Sinh Mất Danh hiệu Trị vì
Ælfweard Khoảng 901[5] 3 tháng 8, 924[6] Vua của Anglo-Saxons 7/924 8/924[7]

Chân dung Vua Biệt hiệu Huy hiệu Sinh Mất Danh hiệu Trị vì
Aethelstan1 of England.jpg Æthelstan
(Æþelstan)
895 27 tháng 10, 939 Vua của Anglo-Saxons (924–927)
Vua của Anh (927–939)
824[8] 939[8]
Edmund I.jpg Edmund I
(Eadmund)
(Ēadmund)
Edmund Trưởng giả
Edmund Kẻ tiễn hành (Deed-doer)
Edmund Công chính
Edmund Cao ngạo
Khoảng 921[9] 26 tháng 5, 946
Pucklechurch
Vua của Anh 939[9] 946[9]
Eadred.jpg Eadred
(Edred)
Khoảng 923 22 tháng 11, 955 Vua của Anh 946 955[10]
Eadwig.jpg Edwy
(Eadwig)
Edwy Công chính (All-Fair) Khoảng 940[11] 1 tháng 10, 959 Vua của Anh 939[12] 946[12]
New Minster Charter 966 detail Edgar.jpg Edgar I
(Eadgar)
Edgar Hòa bình (the Peaceful)
Edgar Yêu hòa bình (the Peaceable)
Khoảng 943
Wessex
8 tháng 7, 975
Winchester[13]
Vua của Anh 959 975[14]
Edward the Martyr - MS Royal 14 B VI.jpg Edward Tuẫn đạo
(Eadweard)
Edward Tuẫn đạo (the Martyr) Khoảng 962 18 tháng 3, 978
Lâu đài Corfe
Vua của Anh 975[15] 978[15]
EthelUn.jpg Æthelred Bất tài
(Æþelræd Unræd)
Æthelred II
Æthelred Không quyết đoán (the Unready) Khoảng 968 23 tháng 4, 1016
London[16]
Vua của Anh 978[16] 1013[16]

Nhà Đan Mạch[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nhà Knýtlinga

Xứ Anh bị cai trị dưới vương triều Đan Mạch trong và sau thời kỳ của vua Æthelred Không quyết đoán.

Tên Chân dung Sinh Hôn phối Mất
Sweyn Forkbeard
(Svend Tveskæg)
25/12/[17]
1013–1014[18]
Sweyn Forkbeard, from an architectural element in the Swansea Guildhall, Swansea, Wales 960
Đan Mạch
Con của Harald BluetoothGyrid Olafsdottir
(1) Gunhild of Wenden
990
7 người con
(2) Sigrid the Haughty
1000
1 con gái
3/2/1014
Gainsborough
Khoảng 54 tuổi

Nhà Wessex (phục tịch lần 1)[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Sweyn Forkbeard mất, Æthelred Không quyết đoán sống lưu vong trở lại và tuyên bố ngôi vua vào ngày 3/2/1014. Con của ông đã làm vua khi được người dân London và một phần Hội đồng cố vấn Witan lựa chọn, ông liên tục cố gằng giành lại quyền kiểm soát của Đan Mạch khỏi vùng Tây Saxons.

Tên Chân dung Sinh Hôn phối Mất Ghi chú
Æthelred Không quyết đoán
(Æþelræd Unræd)
3/2/1014–1016
(trị vì lần 2)[16]
Image of Æthelred II with an oversize sword from the illuminated manuscript "The Chronicle of Abingdon" 968
Con của Edgar Hòa bình và Ælfthryth
(1) Aelgifu
991
9 người con
(2) Emma của Normandy
1002
3 người con[19]
23/4/1016
London
Khoảng 48 tuổi[16]
Con của Edgar Hòa Bình
Edmund Phi thường
(Eadmund)
24/4-30/11/1016[20]
Edmund Ironside 990
con của Không quyết đoán và Ælfgifu của xứ York[20]
Edith của Đông Anglia
2 người con[21]
30/11/1016
Glastonbury
26 tuổi[20][21]
con của Æthelred Không quyết đoán

Nhà Đan Mạch (phục tịch)[sửa | sửa mã nguồn]

Sau trận chiến Assandun ngày 18/10/1016, vua Edmund đã ký hiệp ước với Cnut trong đó tất cả xứ Anh trừ vùng Wessex sẽ được kiểm soát bởi Cnut. Sau cái chết của Edmund ngày 30/11/1016, Cnut cai trị vương quốc Anh như vị vua duy nhất.

Chân dung Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Cnut.jpg Cnut Đại Đế, Knútr
Cnut the Great, Knútr
18/10/1016–12/11/1035[22] Vua Anh
(1016-1035)
Vua Đan Mạch
(1018-1035)
Vua Na Uy
(1028-1035)
995-12/11/1035
Khoảng 40 tuổi[22]
con của Sweyn Forkbeard và Gunhilda của Ba Lan[22]
Harold H.jpg Harold I, Harold Harefoot
Harald
13/11/1035–17/3/1040[23] Vua Anh 7/1016-17/3/1040
Khoảng 23, 24 tuổi[23]
Con của CnutÆlfgifu của Northampton[23]
Hardeknut.jpg Canute III, Harthacnut
Hardeknud
17/3/1040–8/6/1042[24] 1018-8/6/1042
Khoảng 24 tuổi[25]
Vua Đan Mạch
(1935-1942)
Vua Anh
(1940-1942)
Con của Cnut và Emma của Normandy[25]

Nhà Wessex (phục tịch lần 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Sau Harthacnut, Saxon phục hồi trở lại trong giai đoạn từ 1042-1066

Chân dung Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Edward Confessor.jpg Edward, Xưng tội
Eadweard, Confessor
9/6/1042–1066 Vua Anh 1002-5/1/1066
64 tuổi
Con của Æthelred Không quyết đoánEmma của Normandy
Harold2.jpg Harold II, Harold Godwinson
Harold Godƿinson
6/1–14/10/1066 Vua Anh 1022-14/10/1066
44 tuổi
Tử trận
con của Godwin, Bá tước xứ WessexGytha Thorkelsdóttir
Edgar the Ætheling.jpg Edgar II, Edgar Ætheling
Eadgar Æþeling
15/10–17/12/1066
tuyên bố nhưng chưa đăng quang
Vua Anh 1053-1126
Khoảng 73 tuổi
Con của Edward Đày ải và Agatha, cháu nội của Edmund Phi thường

Nhà Normandy[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nhà Normandy

Năm 1066, William II Công tước xứ Normandy, hậu duệ của Rollo người sáng lập hoàng tộc Normandy, chư hầu của vua Pháp, anh em họ của Edward Xưng tội, tấn công nước Anh trong cuộc chinh phạt Norman và loại bỏ kinh đô Winchester về London. Sau cái chết của vua Harold II trong trận chiến Hastings ngày 14/10/1066, Hội đồng cố vấn Witenagemot trao ngôi vua cho Edgar Ætheling, nhưng ông không thể chống lại sự chinh phạt và chưa bao giờ đăng quang. William lên ngôi Vua William I của Anh ngày 25/12/1066 ở Westminster Abbey.

Chân dung Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Vilem1.jpg William I, William Pha tạp, William Chinh phạt
Guillaume le Bâtard, Guillaume le Conquérant
25/12/1066–1087 Vua Anh
(1066-1087)
Công tước Normandy
(1035-1087)
1028-9/9/1087
Khoảng 59 tuổi
Ngã ngựa qua đời
Con của Robert I, Công tước Normandy, và Herleva
William II of England.jpg William II,William Rufus
Guillaume le Roux
26/9/1087–1100 Ân huệ của Thiên chúa, Vua Anh 1058-2/8/1100
42 tuổi
bị bắn qua đời
con của William chinh phạt và Matilda của Flanders
Henry1.jpg Henry I, Henry Beauclerc
Henri Beauclerc
5/8/1100–1135 Vua Anh
(1100-1135)
Công tước Normandy
(1106-1135)
9/1068-1/12/1135
67 tuổi
con của William chinh phạt và Matilda của Flanders

Nhà Blois[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nhà Blois
Chân dung Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Stephen Stephen, Stephen của Blois
Estienne de Blois
22/12/1135–1154[26] Vua Anh
Công tước Norman
1094-25/11/1154
khoảng 58 tuổi
con của Stephen, Bá tước xứ BloisAdela của Normandy, cháu ngoại vua William I

Tranh cãi

Sau khi hoàng tử William Adelin bị chìm tàu tại Normandy năm 1120, Nữ hoàng Matilda được tuyên bố là người thừa kế của cha mình vua Henry I. Tuy nhiên ngay sau khi Henry I qua đời, Stephen Blois đã chiếm ngai vàng của Matilda. Tình trạng hỗn loạn xảy ra, và Matilda được trao quyền de facto trong giai đoạn ngắn trong năm 1141. Nhưng bà chưa được trao vương miện và hiếm khi được tính là vua và nữ hoàng Anh[27].

Chân dung Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Matilda Matilda, Nữ vương Matilda
Mathilde l'emperesse
7/4/1141–1/11/1141 Quý bà của Anh
Hoàng hậu Đế quốc La Mã thần thánh
Hoàng hậu Đức
Hoàng hậu Ý
7/2/1102-10/9/1167
65 tuổi
con gái vua Henry I

Hầu tước Eustace IV của Boulogne (1130–17/8/1153) được bổ nhiệm làm vua đồng thời với cha mình vua Stephen ngày 6/4/1152 để thừa kế ngai vàng. Tuy nhiên việc bổ nhiệm không nhận được sự đồng ý của Giáo hoàng và nhà thờ, do đó Eustace không được trao vương miện. Ông mất khi 22 tuổi trong thời gian trị vì của cha mình và chưa bao giờ được trở thành vua.[28]

Nhà Anjou[sửa | sửa mã nguồn]

Stephen và Matilda đã ký kết hiệp ước Wallingford tháng 11/1153, theo đó Stephen thừa nhận Henry, con của Matilda là người thừa kế ngai vàng. Angevin là người cai trị Đế chế Angevin trong suốt thế kỷ 12 và 13 một khu vực trải dài từ núi Pyrenees tới Ireland. Đế chế thường coi khu vực lục địa Pháp là khu vực chính cho tới khi vua John làm sụp đổ đế chế. Triều đại Angevin tồn tại ngắn ngủi, con cháu dòng nam đều là nhà Plantagenet, nhà Lancaster và nhà York.

Các Angevin tạo các biểu tượng của riêng mình. Dieu et mon droit (tiếng Anh: God and my right, Chúa và quyền của tôi) là khẩu hiệu chung của vua Anh và được vua Edward III thông qua, khẩu hiệu được sử dụng lần đầu tiên tại trận chiến Gisors năm 1198 do vua Richard I thét lên khi tấn công quân của Philip II của Pháp.

Chân dung Quốc huy Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Henry II Royal Arms of England (1154-1189).svg Henry II, Henry Curtmantle
Henri Court-manteau
19/12/1154–1189 Vua Anh
Lãnh chúa Ireland
Công tước xứ Normandy và xứ Aquitaine
Bá tước xứ Anjou
5/3/1133-6/7/1189
56 tuổi
con của Geoffrey V xứ AnjouMatilda, cháu ngoại Henry I
Henry Royal Arms of England (1154-1189).svg Henry Vua trẻ, Henry the Young King
Henri le Jeune Roy
14/6/1170–1183
(đồng nhiệm với cha)
Vua Anh 28/2/1155-11/6/1183
28 tuổi
con của Henry II và Eleanor xứ Aquitaine
Richard coeur de lion.jpg Royal Arms of England (1198-1340).svg Richard I, Richard trái tim sư tử
Richard Cœur de Lion
3/9/1189–1199 Vua Anh
Lãnh chúa Ireland
Công tước xứ Normandy và xứ Aquitaine
Bá tước xứ Anjou
8/9/1157-6/4/1199
41 tuổi
con của Henry II và Eleanor xứ Aquitaine
King John from NPG.jpg Royal Arms of England (1198-1340).svg John, Lackland
Jean sans Terre
27/5/1199–1216 Vua Anh
Lãnh chúa Ireland
Công tước xứ Normandy
Công tước xứ Aquitaine
24/12/1166-19/10/1216
49 tuổi
con của Henry II và Eleanor xứ Aquitaine

Tranh cãi

Vua Louis VIII của Pháp trị vì nửa vương quốc Anh từ năm 1216-1217 khi kết thúc chiến tranh Nam tước lần thứ nhất chống lại vua John. Khi tiến vào London, Louis được những kẻ nổi loạn và dân London chào đón, ông đã tuyên bố (không đăng quang) là vua tại nhà thờ chính toà Thánh Paul. Nhiều nhà quý tộc trong đó có Alexander II của Scotland đã giành sự ủng hộ cho ông. Tuy nhiên khi ký hiệp ước Lambeth năm 1217, Louis thừa nhận rằng ông chưa bao giờ là vua chính thức của Anh.

Chân dung Quốc huy Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Louis8lelion.jpg France Ancient Arms.svg Louis VIII, Sư tử 1216–22/9/1217 Ân huệ của Thiên chúa
Vua Pháp
Bá tước của Artois
5/9/1187-8/11/1226
39 tuổi
con của Philip II của Pháp, và Isabella xứ Hainault

Nhà Plantagenet[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Plantagenet có hiệu lực dười thời vua Henry II, mặc dù sử gia hiện tại thường đề cập tới Henry II và con trai của mình vua Angevins của Đế quốc Angevin rộng lớn. Các sử gia thường tình nhà Plantagenet từ vua Henry III. Nhà Lancaster là nhành của nhà Plantagenet.

Chân dung Quốc huy Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Henry III Royal Arms of England (1198-1340).svg Henry III, Henry của Winchester
Henry of Wincheste
28/10/1216–1272 Vua Anh
Lãnh chúa Ireland
Công tước xứ Normandy
Công tước xứ Aquitaine
1/10/1207-16/11/1272
65 tuổi
con của Vua John và Isabella xứ Angoulême
Edward I of England Royal Arms of England (1198-1340).svg Edward I, Chân dài
Longshanks
20/11/1272–1307 Vua Anh
Lãnh chúa Ireland
Công tước xứ Aquitaine
17/6/1239-7/7/1307
68 tuổi
con của Henry III và Eleanor xứ Provence
Edward II - British Library Royal 20 A ii f10 (detail).jpg Royal Arms of England (1198-1340).svg Edward II
Edward of Caernarfon
7/7/1307-25/1/1327 Vua Anh
Lãnh chúa Ireland
Công tước xứ Aquitaine
25/4/1284-21/9/1327
43 tuổi
con của Edward I và Eleanor xứ Castile
Edward III of England (Order of the Garter).jpg Royal Arms of England (1340-1367).svg Edward III
Edward of Windsor
25/1/1327–1377 Vua Anh
(1327-1340)
Vua Anh và Pháp
(1340-1377)
Lãnh chúa Ireland
Công tước xứ Aquitaine
(1327-1340)
13/11/1312-21/6/1377
64 tuổi
con của Edward II và Isabella của Pháp
Richard II of England.png Royal Arms of England (1395-1399).svg Richard II
Richard of Bordeaux
21/6/1377-29/9/1399 Vua Anh và Pháp
Lãnh chúa Ireland
Hoàng thân xứ Chester
(1397-1399)
6/1/1367-14/2/1400
33 tuổi
con của Edward, Hoàng tử Bóng tối và Joan của Kent; cháu nội Edward III

Nhà Lancaster[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nhà Lancaster

Nhà Lancaster có nguồn gốc từ con thứ 3 của vua Edward III, John xứ Gaunt. Henry IV chiếm ngôi từ vua Richard II.

Chân dung Quốc huy Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Henry IV Royal Arms of England (1340-1367).svg Henry IV, Nhành may mắn
Bolingbroke
30/9/1399–1413 Vua Anh và Pháp
Lãnh chúa Ireland
3/4/1366/7-20/3/1413
45-46 tuổi
con của John xứ Gaunt, Công tước đệ nhất xứ Lancaster và Blanche xứ Lancaster; cháu nội Edward III
Henry V Royal Arms of England (1399-1603).svg Henry V, Ngôi sao của Anh
The Star of England
20/3/1413–1422 Vua Anh và Pháp
(1413-1420)
Người thừa kế và nhiếp chính của Pháp
(1420-1422)
Lãnh chúa Ireland
16/9/1386/7-31/8/1422
34-35 tuổi
con của Henry IV và Mary de Bohun
Henry VI Royal Arms of England (1470-1471).svg Henry VI 31/8/1422–4/3/1461 Vua Anh và Pháp
Lãnh chúa Ireland
6/12/1421-21/5/1471
49 tuổi
con của Henry V và Catherine xứ Valois

Nhà York[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nhà York

Nhà York là nhành thừa kế của người con thứ 4 của vua Edward III, Công tước thứ nhất của York, Edmund. Nhưng tuyên bố thừa kế ngai vàng người con thứ 2 của Edward III là Lionel xứ Antwerp, Công tước thứ nhất của Clarence.

Cuộc chiến hoa hồng (1455-1485) là cuộc chiến giành ngai vàng giữa 2 nhà Lancaster và nhà York.

Chân dung Quốc huy Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Edward IV Royal Arms of England (1399-1603).svg Edward IV 4/3/1461–2/10/1470 Vua Anh và Pháp
Lãnh chúa Ireland
28/4/1442-9/4/1483
40 tuổi
con của Richard Plantagenet, Công tước thứ 3 của York, và Cecily Neville; Richard Plantagenet là cháu nội Edward III

Nhà Lancaster (phục tịch)[sửa | sửa mã nguồn]

Chân dung Quốc huy Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Henry VI Royal Arms of England (1470-1471).svg Henry VI 30/10/1470 –11/4/1471 Vua Anh và Pháp
Lãnh chúa Ireland
6/12/1421-21/5/1471
49 tuổi
con của Henry V và Catherine xứ Valois

Nhà York (phục tịch)[sửa | sửa mã nguồn]

Chân dung Quốc huy Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Edward IV Royal Arms of England (1399-1603).svg Edward IV 11/4/1471 –9/4/1483 Vua Anh và Pháp
Lãnh chúa Ireland
28/4/1442-9/4/1483
40 tuổi
con của Richard Plantagenet, Công tước thứ 3 của York, và Cecily Neville; Richard Plantagenet là cháu nội Edward III
Edward V Royal Arms of England (1399-1603).svg Edward V 9/4–25/6/1483 Vua Anh và Pháp
Lãnh chúa Ireland
2/11/1470-1483
12 tuổi
con của Edward IV và Elizabeth Woodville
Richard III Royal Arms of England (1399-1603).svg Richard III 26/6/1483-1485 Vua Anh và Pháp
Lãnh chúa Ireland
2/10/1452-22/8/1485
32 tuổi
Richard Plantagenet, Công tước thứ 3 của York, và Cecily Neville; em trai Edward IV

Nhà Tudor[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Triều đại Tudor

Nhà Tudor xuất thân theo mẫu hệ của John Beaufort, Bá tước thứ nhất của Somerset, người con ngoài giá thú của Công tước thứ nhất Lancaster, John của Gaunt (con trai thứ 3 của vua Edward III) và Katherine Swynford tình nhân của ông. Những hậu duệ do người con hoang của vua Anh sẽ không có quyền tranh chấp ngôi vị, nhưng tình hình đã được phức tạp khi Gaunt và Swynford kết hôn năm 1396 (khi đó John Beaufort đã 25 tuổi). Cuộc hôn nhân dẫn tới Beaufort được tuyên bố là hợp pháp thông qua sắc lệnh của Giáo hoàng năm sau đó (cũng như đạo luật của Nghị viện năm 1397). Henry IV, con của John của Gaunt, cũng công nhận tính hợp pháp của Beaufort, nhưng tuyên bố không được tranh chấp quyền kế vị. Tuy nhiên Beaufort liên minh chặt chẽ với gia đình hoàng gia nhà Lancaster.

Cháu gái của John Beaufort là quý bà Margaret Beaufort kết hôn với Edmund Tudor. Tudor là con trai của cận thân xứ Welsh, Owain Tewdwr hoặc Tudur (Anh hóa Owen Tudor) và Catherine xứ Valois, từng là vợ của vua Henry V mẹ của Henry VI. Khi nhà Lancaster suy yếu, nhà Tudor thay thế. Vào cuối thế kỷ XV, nhà Tudor là hy vọng cuối cùng cho những người ủng hộ nhà Lancaster. Con trai Edmund Tudor trở thành vua Henry VII sau khi đánh bại Richard III tại trận Bosworth Field năm 1485, kết thúc cuộc chiến Hoa Hồng. Vua Henry kết hôn Elizabeth xứ York, con gái của Edward IV, qua đó thống nhất các dòng Lancaster và York.

Henry VII cắt đứt quan hệ với Công giáo La Mã, và vua trở thành lãnh đạo tối cao Giáo hội Anh và Giáo hội Ireland. Elizabeth I đã trở thành lãnh đạo tối cao của Giáo hội.

Chân dung Quốc huy Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Henry VII, by Michel Sittow, 1505 Royal Arms of England (1399-1603).svg Henry VII 22/8/1485–1509 Vua Anh và Pháp
Lãnh chúa Ireland
28/1/1457-21/4/1509
52 tuổi
con của Edmund Tudor, Bá tước thứ nhất của Richmond và quý bà Margaret Beaufort; Margaret Beaufort là cháu nội của John Beaufort, Bá tước thứ nhất của Somerset
Henry VIII, by Hans Holbein, c.1536 Royal Arms of England (1399-1603).svg Henry VIII
Harri Tudur
21/4/1509–1547 Vua Anh và Pháp
(1509-1542)
Lãnh chúa Ireland
(1509-1542)
Vua Anh, Pháp và Ireland
(1542-1547)
Người bảo vệ tín ngưỡng
(1521-1547)
Lãnh đạo tối cao địa cầu của Giáo hội Anh
(1535-1536)
Lãnh đạo tối cao địa cầu của Giáo hội của Anh và của Ireland
(1536-1542)
28/6/1491–28/1/1547
55 tuổi
con của Henry VII và Elizabeth xứ York
Edward VI, by Hans Eworth Royal Arms of England (1399-1603).svg Edward VI 28/1/1547–1553 Vua Anh, Pháp và Ireland
Người bảo vệ tín ngưỡng
Lãnh đạo tối cao địa cầu của Giáo hội của Anh và của Ireland
12/10/1537-6/7/1553
15 tuổi
con của Henry VIII và Jane Seymour

Tranh cãi

Edward VI đã định quý bà Jane Grey làm người thừa kế. 4 ngày sau khi Edward VI qua đời, Jane Grey trở thành nữ hoàng. 9 ngày sau khi làm nữ hoàng, Hội đồng cơ mật chuyển hướng và tuyên bố Mary là nữ hoàng. Jane đã bị xử tử năm 1554 khi đó 16 tuổi. Nhiều sử gia không coi là vị nữ hoàng hợp pháp.

Chân dung Quốc huy Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Streathamladyjayne.jpg Arms of Grey Family.svg Jane, Nữ hoàng chín ngày
The Nine Day Queen
Lady Jane Dudley
10–19/7/1553 Vua Anh, Pháp và Ireland
Người bảo vệ tín ngưỡng
Lãnh đạo tối cao địa cầu của Giáo hội của Anh và của Ireland
10/1537-12/2/1554
16 tuổi
con gái của Henry Grey, Công tước thứ nhất của Suffolk, và quý bà Frances Brandon; Frances Brandon là cháu ngoại của Henry VII

Chân dung Quốc huy Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Mary I, by Antonius Mor, 1554 Royal Arms of England (1554-1558).svg Mary I
Bloody Mary
19/7/1553–1558 Nữ hoàng Anh, Pháp và Ireland
Người bảo vệ tín ngưỡng
Lãnh đạo tối cao địa cầu của Giáo hội của Anh và của Ireland
18/2/1516- 17/11/1558
42 tuổi
con gái Henry VIII và Catherine xứ Aragon
Vua và Nữ hoàng Anh, Pháp, Naples, Jerusalem và Ireland
Người bảo vệ tín ngưỡng
Hoàng thân của Tây Ban Nha Sicily
Đại Công tước của Áo
Công tước của Milan, Burgundy và Brabant
Bá tước của Habsburg, Flanders và Tyrol
Vua Philip của Anh Royal Arms of England (1554-1558).svg Philip, Philip II của Tây Ban Nha, Philip Thận trọng
Felipe II of Spain, Felipe el Prudente
25/7/1554–17/11/1558
cùng cai trị
21/5/1527-13/9/1598
71 tuổi
chồng của Mary I
Vua và Nữ hoàng Anh, Pháp, Naples, Jerusalem, Sicilies và Ireland
Người bảo vệ tín ngưỡng
Đại Công tước của Áo
Công tước của Milan, Burgundy và Brabant
Bá tước của Habsburg, Flanders và Tyrol
Tước huy của Mary I

Theo các điều khoản của hiệp ước hôn nhân giữa Philip I của Naples (Philip II của Tây Ban Nha từ 15/1/1556) và Nữ hoàng Mary I, Philip được thừa hưởng mọi tước vị và danh hiệu của Mary đến khi cuộc hôn nhân chấm dứt. Tất cả các tài liệu chính thức, kể cả các đạo luật của Nghị viện đều ghi tên chung của 2 vợ chồng. Vua Philip đồng cai trị với vợ của mình, tuy nhiên vua Philip lại không biết tiếng Anh vì vậy đã ra lệnh tất cả các vấn đề quốc gia đều được thực hiện bằng tiếng Latin và tiếng Tây Ban Nha. Năm 1555, Giáo hoàng Paul IV ban hành sắc lệnh công nhận Philip và Mary là Vua của Ireland.

Chân dung Quốc huy Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Elizabeth I, by Darnley Royal Arms of England (1399-1603).svg Elizabeth I, Nữ hoàng đồng trinh
The Virgin Queen, Gloriana, Good Queen Bess
17/11/1558–1603 Nữ hoàng Anh, Pháp và Ireland
Người bảo vệ tín ngưỡng
...
7/9/1533-24/3/1603
69 tuổi
con gái Henry VIII và Anne Boleyn

Nhà Stuart[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nhà Stuart

Sau khi Elizabeth I qua đời năm 1603 không có con cái, cháu họ của Elizabeth I, James VI vua của Scotland đã trở thành vua James I của Anh và thống nhất 2 ngôi vị làm 1. James có nguồn gốc từ nhành Tudors thông qua cụ của mình là Margaret Tudor con gái của vua Henry VII. Năm 1604 ông đã tuyên bố ngôi vị là Vua của Đại Anh (tiếng Anh: King of Great Britain}). Tuy nhiên 2 nghị viện của 2 vùng vẫn hoạt động độc lập cho tới Đạo luật Liên minh năm 1707.

Chân dung Quốc huy Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
James I, by Paulus van Somer Royal Arms of England (1603-1707).svg James I 24/3/1603–1625 Vua Anh, Scotland, Pháp và Ireland
Người bảo vệ tín ngưỡng
19/6/1566-27/3/1625
58 tuổi
con của Henry Stuart, Chúa công xứ Darnley, và Mary, Nữ hoàng của Scots
Charles I, by Anthony van Dyck Royal Arms of England (1603-1707).svg Charles I 27/3/1625–1649 Vua Anh, Scotland, Pháp và Ireland
Người bảo vệ tín ngưỡng
19/11/1600-30/1/1649
48 tuổi
con của James I và Anne của Đan Mạch

Chính phủ cộng hoà Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thời kỳ Cộng hòa không có vị vua nào cai trị. Thay vào đó từ năm 1653 chức vụ Huân tước Bảo hộ là chức vụ quyền lực nhất của chính thể cộng hòa.

Chân dung Quốc huy Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Oliver Cromwell Arms of the Protectorate (1653–1659).svg Oliver Cromwell, Kinh nghiệm phi thường
Old Ironsides
16/12/1653–1658 Huân tước Bảo hộ của Cộng hòa Anh, Scotland và Ireland 25/4/1599-3/9/1658
59 tuổi
Richard Cromwell, c.1650 Arms of the Protectorate (1653–1659).svg Richard Cromwell
Tumbledown Dick
3/9/1658–7/5/1659 Huân tước Bảo hộ của Cộng hòa Anh, Scotland và Ireland 4/10/1626-12/7/1712
85 tuổi
con của Oliver Cromwell

Nhà Stuart (phục vị)[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù chế độ quân chủ được phục hồi năm 1660, nhưng không ổn định cho tới cách mạng vinh quang năm 1688 khi Nghị viện cấm người công giáo La Mã lên ngôi.

Chân dung Quốc huy Tên Trị vì Tước hiệu Tuổi Ghi chú
Charles II of England.jpeg Royal Arms of England (1603-1707).svg Charles II 1660–1685 Vua Anh, Scotland, Pháp và Ireland
Người bảo vệ tín ngưỡng
29/5/1630-6/2/1685
54 tuổi
con của Charles I và Henrietta Maria của Pháp
James II (Gennari Benedetto).jpg Royal Arms of England (1603-1707).svg James II 6/2/1685–23/12/1688 Vua Anh, Scotland, Pháp và Ireland
Người bảo vệ tín ngưỡng
14/10/1633-16/9/1701
67 tuổi
con của Charles I và Henrietta Maria của Pháp
Mary II - Kneller 1690.jpg Royal Arms of England (1689-1694).svg Mary II 13/2/1689–1694 Nữ hoàng của Anh, Scotland, Pháp và Ireland
Thống đốc của Cộng hòa Bảy tỉnh Hà Lan Thống nhất
Hoàng thân xứ Orange
Bá tước xứ Nassau
Người bảo vệ tín ngưỡng
30/4/1662-28/12/1694
32 tuổi
con gái của James II và Anne Hyde
King William III of England, (1650-1702).jpg Royal Arms of England (1694-1702).svg William III
William of Orange
13/2/1689–1702 Vua của Anh, Scotland, Pháp và Ireland
Thống đốc của Cộng hòa Bảy tỉnh Hà Lan Thống nhất
Hoàng thân xứ Orange
Bá tước xứ Nassau
Người bảo vệ tín ngưỡng
4/11/1650-8/3/1702
51 tuổi
cháu ngoại Charles I, chồng của Mary II
Anne1705.jpg Royal Arms of England (1603-1707).svg Anne 8/3/1702–1/8/1714 Vua Anh, Scotland, Pháp và Ireland
(1702-1707)
Nữ hoàng Đại Anh và Ireland
(1707-1714)
Người bảo vệ tín ngưỡng
6/2/1665-1/8/1714
49 tuổi
con gái của William III và Mary II
Quân vương sau năm 1707 Xem Danh sách quốc vương Anh

Đạo luật liên minh 1707[sửa | sửa mã nguồn]

Đao luật liên minh 1707 được nghị viện của Anh và Scotland thông qua năm 1706 và 1707 còn được biết là Hiệp ước liên minh ngày 22/7/1706. Đạo luật sát nhập vương quốc Anh và vương quốc Scotland (trước đó là 2 quốc gia với nghị viện riêng biệt nhưng chung người cai trị) trở thành Vương quốc Liên hiệp Anh (hay còn gọi là Vương quốc Đại Anh).

Anh, Scotland, Ireland đều có cùng quốc vương từ Thống nhất ngai vàng năm 1603, khi James VI của Scotland trở thành người thừa kế ngai vàng của Anh và Ireland của Nữ hoàng Elizabeth I. Mặc dù tước vị của 2 quốc gia đều do 1 người nắm nhưng tước vị vẫn riêng biệt và chỉ thống nhất chung tước vị năm 1707. Đã có nhiều nỗ lực thống nhất trong các năm 1606, 1667, và 1689 nhưng đều không thành công cho tới đầu thế kỷ XVIII khi 2 nghị viện đồng thuận, mặc dù còn nhiều bất đồng.

Mục đích của đạo luật này là nhằm dập tắt những hy vọng của những người ủng hộ James II khôi phục ngôi vua của Stuart; theo điều khoản trong đạo luật này, ngôi vua được truyền cho nhà Hanover sau khi Nữ hoàng Anne băng hà.

Bảng biểu quân chủ vương quốc Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Anne của Anh Mary II của Anh William III của Anh James II của Anh Charles II của Anh Richard Cromwell Oliver Cromwell Charles I của Anh James I của Anh Elizabeth I của Anh Philip II của Tây Ban Nha Mary I của Anh Jane Grey Edward VI của Anh Henry VIII của Anh Henry VII của Anh Richard III của Anh Edward V của Anh Edward IV của Anh Henry VI của Anh Edward IV của Anh Henry VI của Anh Henry V của Anh Henry IV của Anh Richard II của Anh Edward III của Anh Edward II của Anh Edward I của Anh Henry III của Anh John của Anh Richard I của Anh Henry vua trẻ Henry II của Anh Nữ hoàng Matilda Stephen của Anh Henry I của Anh William II của Anh William I của Anh Edgar the Ætheling Harold Godwinson Edward the Confessor Harthacnut Harold Harefoot Cnut Đại đế Edmund Phi thường Æthelred Bất tài Sweyn Forkbeard Æthelred Bất tài Edward Tuẫn đạo Edgar Hòa bình Eadwig Eadred Edmund I Æthelstan Cộng hòa Anh Nhà Stuart Triều đại Tudor Nhà York Nhà Lancaster Nhà Plantagenet Angevin vua của Anh Normans Nhà Knýtlinga Nhà Wessex

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]
  2. ^ Pratt, David (2007). "The political thought of King Alfred the Great". Cambridge Studies in Medieval Life and Thought: Fourth Series 67. Cambridge University Press, p. 106. ISBN 978-0-521-80350-2.
  3. ^ Yorke, Barbara. Bishop Æthelwold: His Career and Influence. Woodbridge, 1988. p. 71
  4. ^ Simon Keynes, 'Rulers of the English, c 450–1066', in Michael Lapidge et al ed., The Blackwell Encyclopaedia of Anglo-Saxon England, 2001, p. 514
  5. ^ Simon Keynes, 'Edward, King of the Anglo-Saxons', in N. J. Higham & D. H. Hill eds., Edward the Elder, Routledge, 2001, pp. 50–51
  6. ^ Simon Keynes, 'Rulers of the English, c 450–1066', in Michael Lapidge et al ed., The Blackwell Encyclopaedia of Anglo-Saxon England, 2001, p. 514
  7. ^ Sean Miller, Æthelstan, in Michael Lapidge et al ed., The Blackwell Encyclopaedia of Anglo-Saxon England, 2001, p. 16.
  8. ^ a ă Aethelstan @ Archontology.org. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2007.
  9. ^ a ă â EADMUND (Edmund) @ Archontology.org. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.
  10. ^ EADRED (Edred) @ Archontology.org. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.
  11. ^ Catholic Encyclopedia: Edwy. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.
  12. ^ a ă EADWIG (Edwy) @ Archontology.org. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.
  13. ^ The Ætheling. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.
  14. ^ EADGAR (Edgar the Peacemaker) @ Archontology.org. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.
  15. ^ a ă EADWEARD (Edward the Martyr) @ Archontology.org. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.
  16. ^ a ă â b c Æthelred the Unready was forced to go into exile in the summer of 1013, following Danish attacks, but was invited back following Sweyn Forkbeard's death. AETHELRED (the Unready) @ Archontology.org. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.
  17. ^ “English Monarchs”. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2007. 
  18. ^ “Sweyn (Forkbeard) - Archontology.org”. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2007. 
  19. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên englishmonarchs.co.uk
  20. ^ a ă â EADMUND (Edmund the Ironside) @ Archontology.org. Truy cập 17 March 2007.
  21. ^ a ă English Monarchs – Kings and Queens of England – Edmund Ironside. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.
  22. ^ a ă â CNUT (Canute) @ Archontology.org. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2007.
  23. ^ a ă â Harold was only recognised as regent until 1037, when was recognised as king. “Harold (Harefoot) - Archontology.org”. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2007. 
  24. ^ “Harthacnut - Archontology.org”. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2007. 
  25. ^ a ă “Harthacnut”. Oxford Online Dictionary of National Biography. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012. 
  26. ^ “STEPHEN (of Blois) - Archontology.org”. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2007. 
  27. ^ Matilda is not listed as a monarch of England in many genealogies within texts, including David Carpenter's A Struggle for Mastery (2003) pg. 533, W.L. Warren's Henry II (1973) pg. 176, and John Gillingham's The Angevin Empire (1984) pg. x.
  28. ^ Ashley, Mike (1999). The Mammoth Book of British Kings and Queens, London: Robinson Publishing Ltd. p. 516. ISBN 1-84119-096-9

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]