Danh sách vua và nữ hoàng Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Nữ hoàng Anh)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Elizabeth II, Nữ hoàng Anh hiện nay

Chế độ quân chủ tại nước Anh bắt đầu từ Alfred Đại đế với danh hiệu Vua của Anglo-Saxons. Năm 1603, vương miện của Anh và Scotland hợp nhất dưới sự cai trị của vua James VI của Scotland, sau đó đã xưng là James I của Anh. Vua James xưng hiệu Vua của Vương quốc Anh (King of Great Britain), dù thực tế hai quốc gia vẫn tách biệt độc lập. Phải đến năm 1707, Scotland sáp nhập vào Anh dưới sự cai trị của nữ hoàng Anna.

Nữ hoàng Matilda (1102-1167) là vua Anh duy nhất thường được gọi là "hoàng đế" hay "Nữ hoàng", nhưng danh hiệu đó có được thông qua cuộc hôn nhân của bà với Henry V, Hoàng đế La Mã thần thánh và có tính hợp pháp ít nhất là Nữ hoàng Anh.

Trong thời gian cai trị của Henry VIII của Anh, một Đạo luật của Quốc hội tuyên bố rằng nước Anh là một đế quốc, lãnh đạo bởi Tể tướng và nhà vua sở hữu vinh dự và tài sản hoàng gia như một vị Hoàng đế. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc lập ra danh hiệu của Hoàng đế của Anh hay Hoàng đế của Vương quốc Anh. Năm 1801, George III từ chối danh hiệu Hoàng đế. Thời gian duy nhất chế độ quân chủ Anh có danh hiệu của hoàng đế là khi danh hiệu Nữ hoàng Ấn Độ được trao cho Nữ hoàng Victoria. Danh hiệu này chấm dứt dưới thời vua George VI khi Ấn Độ độc lập vào ngày 15 tháng 8 năm 1947.

Vua, hoàng đế và nữ hoàng Anh' là nguyên thủ của 16 quốc gia độc lập trong Khối Thịnh vượng chung Anh:

Nhà Wessex[sửa | sửa mã nguồn]

Chân dung Vua Biệt hiệu Huy hiệu Sinh Mất Danh hiệu Trị vì
King Alfred (The Great).jpg Alfred Đại Đế
(Ælfrēd)
(Ælfrǣd)
Alfred Đại Đế 849 26 tháng 10, 899 Vua của Anglo-Saxons 871[1] 899[2]
Edward the Elder.jpg Edward Trưởng giả
(Eadweard cyning)
Edward Trưởng giả Khoảng 874–877 17 tháng 7, 924 Vua của Anglo-Saxons 899 924
Ælfweard Khoảng 901[3] 3 tháng 8, 924[4] Vua của Anglo-Saxons 7/924 8/924[5]
Aethelstan1 of England.jpg Æthelstan
(Æþelstan)
895 27 tháng 10, 939 Vua của Anglo-Saxons (924–927)
Vua của Anh (927–939)
824[6] 939[6]
Edmund I.jpg Edmund I
(Eadmund)
(Ēadmund)
Edmund Trưởng giả
Edmund Kẻ tiễn hành (Deed-doer)
Edmund Công chính
Edmund Cao ngạo
Khoảng 921[7] 26 tháng 5, 946
Pucklechurch
Vua của Anh 939[7] 946[7]
Eadred.jpg Eadred
(Edred)
Khoảng 923 22 tháng 11, 955 Vua của Anh 946 955[8]
Eadwig.jpg Edwy
(Eadwig)
Edwy Công chính (All-Fair) Khoảng 940[9] 1 tháng 10, 959 Vua của Anh 939[10] 946[10]
New Minster Charter 966 detail Edgar.jpg Edgar I
(Eadgar)
Edgar Hòa bình (the Peaceful)
Edgar Yêu hòa bình (the Peaceable)
Khoảng 943
Wessex
8 tháng 7, 975
Winchester[11]
Vua của Anh 959 975[12]
Edward the Martyr - MS Royal 14 B VI.jpg Edward Tuẫn đạo
(Eadweard)
Edward Tuẫn đạo (the Martyr) Khoảng 962 18 tháng 3, 978
Lâu đài Corfe
Vua của Anh 975[13] 978[13]
EthelUn.jpg Æthelred Bất tài
(Æþelræd Unræd)
Æthelred II
Æthelred Không quyết đoán (the Unready) Khoảng 968 23 tháng 4, 1016
London[14]
Vua của Anh 978[14] 1013[14]

Nhà Đan Mạch[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Wessex (phục tịch lần 1)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Đan Mạch (phục tịch)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Wessex (phục tịch lần 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Normandy[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Blois[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Anjou[sửa | sửa mã nguồn]

Chân dung Vua Biệt hiệu Huy hiệu Sinh Mất Danh hiệu Trị vì
HenryII-Cassell.jpg Henry II Henry Curtmantle (Henri Court-manteau)
Henry FitzEmpress
Henry Plantagenet
5 tháng 3, 1133
Le Mans
6 tháng 7, 1189
Chinon
Vua của Anh
Chúa tể của Ireland
Công tước xứ Normandy và xứ Aquitaine
Bá tước xứ Anjou
1954 1989
Henry the Young King.jpg Henry Vua trẻ
(Henri le Jeune Roy)
Henry Vua trẻ 28 tháng 2, 1155 11 tháng 6, 1183
Martel, Limoges
Vua nhỏ của Anh 1170 1183

Nhà Capet[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Plantagenet[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Lancaster[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà York[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Lancaster (phục tịch)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà York (phục tịch)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Stuart[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Hanover[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Saxe-Coburg và Gotha[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Windsor[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Vai trò trong hiến pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Vai trò trong tôn giáo[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các nữ hoàng Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]
  2. ^ Pratt, David (2007). "The political thought of King Alfred the Great". Cambridge Studies in Medieval Life and Thought: Fourth Series 67. Cambridge University Press, p. 106. ISBN 978-0-521-80350-2.
  3. ^ Simon Keynes, 'Edward, King of the Anglo-Saxons', in N. J. Higham & D. H. Hill eds., Edward the Elder, Routledge, 2001, pp. 50–51
  4. ^ Simon Keynes, 'Rulers of the English, c 450–1066', in Michael Lapidge et al ed., The Blackwell Encyclopaedia of Anglo-Saxon England, 2001, p. 514
  5. ^ Sean Miller, Æthelstan, in Michael Lapidge et al ed., The Blackwell Encyclopaedia of Anglo-Saxon England, 2001, p. 16.
  6. ^ a ă Aethelstan @ Archontology.org. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2007.
  7. ^ a ă â EADMUND (Edmund) @ Archontology.org. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.
  8. ^ EADRED (Edred) @ Archontology.org. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.
  9. ^ Catholic Encyclopedia: Edwy. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.
  10. ^ a ă EADWIG (Edwy) @ Archontology.org. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.
  11. ^ The Ætheling. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.
  12. ^ EADGAR (Edgar the Peacemaker) @ Archontology.org. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.
  13. ^ a ă EADWEARD (Edward the Martyr) @ Archontology.org. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.
  14. ^ a ă â Æthelred the Unready was forced to go into exile in the summer of 1013, following Danish attacks, but was invited back following Sweyn Forkbeard's death. AETHELRED (the Unready) @ Archontology.org. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2007.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]