NGC 106

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 106
NGC 0106 SDSS.jpg
SDSS image of NGC 106
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoPisces
Xích kinh00h 24m 43.753s[1]
Xích vĩ−05° 08′ 55.71″[1]
Dịch chuyển đỏ0.020211[2]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời6059[2]
Khoảng cách199 Mly (61,1 Mpc)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][2]
KiểuSa: pec[2]
Kích thước biểu kiến (V)1.3′ × 0.6′[2]
Cấp sao biểu kiến (B)14.46[3]
Tên gọi khác
PGC 1551, 2MASX J00244375-0508557[3]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 106 là một thiên hà dạng hạt đậu được ước tính cách chúng ta khoảng 270 triệu năm ánh sáng trong chòm sao Song Ngư. Nó được phát hiện bởi Francis Leavenworth vào năm 1886 và cấp sao biểu kiến của nó là 14,5.[4]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Skrutskie, M. (2006). “The Two Micron All Sky Survey (2MASS)”. The Astronomical Journal 131 (2): 1163–1183. Bibcode:2006AJ....131.1163S. doi:10.1086/498708. 
  2. ^ a ă â b c “NED results for object NGC 0106”. National Aeronautics and Space Administration / Infrared Processing and Analysis Center. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2017. 
  3. ^ a ă “NGC 106”. SIMBAD. Centre de données astronomiques de Strasbourg. 
  4. ^ “NGC Objects: NGC 100 - 149”.