NGC 129

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 129
NGC 0129 DSS.jpg
NGC 129 (DSS)
Dữ liệu quan sát (kỷ nguyên J2000)
Chòm saoThiên Hậu
Xích kinh00h 30m 00s[1]
Xích vĩ+60° 13′ 06″[1]
Khoảng cách5,450 ly (1,670 pc[2])
Cấp sao biểu kiến (V)6.5 [1]
Kích thước biểu kiến (V)21'
Đặc trưng vật lý
Tuổi ước tính76 triệu năm[2]
Tên gọi khácCollinder 2
Xem thêm: Cụm sao phân tán, Danh sách cụm sao phân tán

NGC 129 là một cụm mở trong chòm sao Thiên Hậu. Nó được phát hiện bởi William Herschel vào năm 1788. Nó nằm gần như chính xác giữa các ngôi sao sáng Caph (Cassiopeiae) và γ Cassiopeiae. Nó lớn nhưng không dày đặc và có thể được quan sát bằng ống nhòm, trong đó rõ ràng nhất là một tam giác nhỏ gồm các ngôi sao có cường độ 8 và 9, nằm ở trung tâm của cụm sao.

NGC 129 chứa một số ngôi sao khổng lồ. Thành viên sáng nhất của cụm trong DL Cassiopeiae, một hệ thống nhị phân chứa biến Cepheid với thời gian 8,00 ngày. Sử dụng biến động độ sáng của DL Cassiopeia từ 8,7 đến 9,28, Gieren và al năm 1994 đã xác định khoảng cách của NGC 129 ở 2034 ± 110 kpc (6.630 ± 360 ly), lớn hơn khoảng cách mà Turner et đạt được al. (1992), người đã thu được khoảng cách 1.670 ± 13 pc, từ khớp ZAM của cụm. Một nguyên nhân có thể của sự khác biệt này là mức độ cản trở khác nhau của ánh sáng và sao đỏ của các ngôi sao trong cụm sao.[3] Thêm một biến cepheid, V379 Cas, cũng là một thành viên có thể có của NGC 129.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c “NGC 129”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg.
  2. ^ a b Turner, David G.; Forbes, Douglas; Pedreros, Mario (tháng 9 năm 1992). “Galactic clusters with associated Cepheid variables. II - NGC 129 and DL Cassiopeiae”. Astronomical Journal. 104 (3): 1132–1143. Bibcode:1992AJ....104.1132T. doi:10.1086/116302.
  3. ^ Gieren, W. P.; Welch, D. L.; Mermilliod, J.-C.; Matthews, J. M.; Hertling, G. (tháng 6 năm 1994). “Independent distance determinations to Milky Way Cepheids in open clusters and associations. 1: The binary Cepheid DL CAS in NGC 129”. The Astronomical Journal. 107 (6): 2093–2100. Bibcode:1994AJ....107.2093G. doi:10.1086/117019. Đã bỏ qua tham số không rõ |last-author-amp= (gợi ý |name-list-style=) (trợ giúp)
  4. ^ Richard I. Anderson; Laurent Eyer; Nami Mowlavi (ngày 25 tháng 6 năm 2013). “Cepheids in Open Clusters: An 8-D All-sky Census”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. 434 (3): 2238–2261. arXiv:1212.5119. Bibcode:2013MNRAS.434.2238A. doi:10.1093/mnras/stt1160. Đã bỏ qua tham số không rõ |last-author-amp= (gợi ý |name-list-style=) (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương tiện liên quan tới NGC 129 tại Wikimedia Commons