NGC 130

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 130
NGC 128 Mount Lemmon Sky Center.jpg
NGC 130 là thiên hà bên trái thiên hà mẹ NGC 128 và thiên hà nhỏ hơn NGC 127 (bên phải)
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoSong Ngư
Xích kinh00h 29m 18.5s[1]
Xích vĩ+02° 52′ 14″[1]
Dịch chuyển đỏ0.014787[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời4433 km/s[2]
Cấp sao biểu kiến (V)15[1]
Đặc tính
KiểuE/SAo[1]
Tên gọi khác
PGC 1794; UGC 00292; CGCG 383-029; CGCG 0026.7+0235; MCG +00-02-052

NGC 130, một thiên hà hình hạt đậu, được phát hiện vào ngày 4 tháng 11 năm 1850 bởi Bindon Stoney, cùng ngày anh phát hiện ra NGC 126NGC 127. Thiên hà này thuộc nhóm thiên hà NGC 128.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e NED Results for NGC 0130
  2. ^ “NED Results for NGC 0130”. NASA/IPAC Extragalactic Database. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2016.
  3. ^ New General Catalogue: NGC 100-149 - NGC 130

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương tiện liên quan tới NGC 130 tại Wikimedia Commons

Tọa độ: Sky map 00h 29m 18.5s, +02° 52′ 14″