NGC 1435

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 1435
Tinh vân
Pleiades Spitzer big.jpg
Tinh vân Merope chụp bởi Kính viễn vọng Không gian Spitzer
Dữ liệu quan sát: kỷ nguyên J2000
Xích kinh03h 46m[1]
Xích vĩ+23° 54′[1]
Khoảng cách440[2] ly   (130 pc)
Cấp sao biểu kiến (V)13 (IC 349)[2]
Không gian biểu kiến (V)30′[2]
Chòm saoKim Ngưu
Đặc trưng vật lý
Bán kính2 ly
Cấp sao tuyệt đối (V)8
Đặc trưng đáng chú ýNằm trong trong cụm sao Thất Nữ; chứa IC 349
Tên gọi khácNGC 1435, Tinh vân Merope, Tinh vân của Tempel[2]
Xem thêm: Danh sách tinh vân

Tinh vân Merope (còn được gọi là Tinh vân TempelNGC 1435) là một tinh vân phản xạ khuếch tán nằm trong cụm sao Thất Nữ, bao quanh ngôi sao cường độ 4 là Merope. Nó được phát hiện vào ngày 19 tháng 10 năm 1859 bởi nhà thiên văn học người Đức Wilhelm Tempel. Khám phá được thực hiện bằng cách sử dụng khúc xạ 10,5 cm.[3] John Herschel đã đưa nó vào số 768 trong Danh mục chung về Tinh vân và Cụm sao nhưng chưa bao giờ tự mình quan sát nó.[4]

Merope nebula as photographed using an amateur telescope.
Tinh vân Merope có màu từ kính viễn vọng.
Tinh vân Merope bao quanh ngôi sao Merope.

Tinh vân Merope có cường độ biểu kiến bắt đầu từ 13 và nhanh chóng bị làm mờ đi bởi hệ số khoảng 15,[5] làm cho hầu hết các tinh vân mờ hơn độ lớn 16. Nó được chiếu sáng hoàn toàn bởi Merope, ngôi sao nằm trong tinh vân. Nó chứa một nút sáng gần Merope, rộng khoảng nửa vòng cung là IC 349, được Edward Emerson Barnard phát hiện vào tháng 11 năm 1890. Bản thân nó rất sáng nhưng gần như bị che khuất trong sự rực rỡ của Merope[6]. Nó có màu xanh lam trong các bức ảnh là do bụi carbon mịn lan tỏa khắp đám mây. Mặc dù người ta đã từng nghĩ rằng cụm sao Thất Nữ được hình thành từ tinh vân này và các tinh vân xung quanh, nhưng giờ đây người ta biết rằng hai tinh vân gặp nhau là do sự tình cờ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “NGC 1435”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg.
  2. ^ a b c d “SEDS Students for the Exploration and Development of Space”. The star Merope and its Nebula NGC 1435/IC 349 in the Pleiades. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2007.
  3. ^ Steinicke, Wolfgang (2010). Observing and Cataloguing Nebulae and Star Clusters: From Herschel to Dreyer's New General Catalogue. Cambridge University Press. tr. 523. ISBN 9781316644188.
  4. ^ Steinicke, Wolfgang (2010). Observing and Cataloguing Nebulae and Star Clusters: From Herschel to Dreyer's New General Catalogue. Cambridge University Press. tr. 528. ISBN 9781316644188.
  5. ^ Herbig, G. H. (1996). “IC 349: Barnard's Merope Nebula”. Astronomical Journal. 111: 1241. Bibcode:1996AJ....111.1241H. doi:10.1086/117869.
  6. ^ Merope, Star-Name và ý nghĩa của chúng, Richard Hinckley Allen, Dover Publications, 1963, pg. 406.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]