NGC 179

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 179
NGC 0179 DSS.jpg
NGC 0179 DSS.
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoKình Ngư
Xích kinh00h 37m 46.3s[1]
Xích vĩ−17° 50′ 58″[1]
Dịch chuyển đỏ0.019934[1]
Cấp sao biểu kiến (V)14.30[1]
Đặc tính
KiểuG[1]
Kích thước biểu kiến (V)0.9' × 0.8'[1]
Tên gọi khác
ESO 540- G 007, MCG -03-02-026, 2MASX J00374629-1750578, 2MASXi J0037462-175058, ESO-LV 5400070, 6dF J0037462-175058, PGC 2241.[1]

NGC 179 là một thiên hà dạng hạt đậu nằm cách xa 3,3 triệu năm ánh sáng trong chòm sao Kình Ngư. Nó được phát hiện vào năm 1886 bởi Francis Preserved Leavenworth.[2] Thiên hà này bao gồm một số ngôi sao bị mất vật chất liên sao và có thể làm phẳng nhiều hơn cho đến khi chúng biến mất. Thiên hà này được nhóm NGC phát hiện vào những năm 1890.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0179. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ “New General Catalog Objects: NGC 150 - 199”. Cseligman. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: Sky map 00h 37m 46.3s, -17° 50′ 58″