NGC 1959

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
NGC 1959
NGC 1959 DSS.jpg
NGC 1959 in the centre with NGC 1950, in the top right from it.
Dữ liệu quan sát
Chòm saoSơn Án
Xích kinh05h 25m 36.6s[1]
Xích vĩ−69° 55′ 37″[1]
Cấp sao biểu kiến (V)12.2 [2]
Đặc trưng vật lý
Tên gọi khácESO 56-SC120, GC 1164, h 2865[3]
Xem thêm: Cụm sao phân tán, Danh sách cụm sao phân tán

NGC 1959 (còn được gọi là ESO 56-SC120) là một cụm sao mở nằm trong chòm sao Sơn Án, một phần của Đám mây Magellan Lớn. Nó được phát hiện bởi John Herschel vào ngày 23 tháng 12 năm 1834.[4] Độ lớn biểu kiến của nó là 12,2 và kích thước của nó là 0,5 phút cung.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “NED results for object NGC 1959*”. NED. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2017.
  2. ^ a b “Object: NGC 1959 (*)”. SEDS. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2017.
  3. ^ “NGC 1959”. SEDS. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2017.
  4. ^ “NGC 1959 (in the Large Magellanic Cloud)”. cseligman. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2017.