NGC 2002

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 2002
NGC 2002 HST 9891 70 R814 G B555.png
NGC 2002 chụp bởi Kính thiên văn Hubble
Dữ liệu quan sát
Chòm saoKiếm Ngư
Xích kinh05h 30m 20.4s[1]
Xích vĩ−66° 53′ 03″[1]
Kích thước biểu kiến (V)10.84[2]
Đặc trưng vật lý
Tên gọi khácESO 86-SC3
Xem thêm: Cụm sao phân tán, Danh sách cụm sao phân tán

NGC 2002 (còn được gọi là ESO 86-SC3) là một cụm sao mở nằm trong chòm sao Kiếm Ngư và là một phần của Đám mây Magellan Lớn. Nó được phát hiện vào ngày 24 tháng 9 năm 1826 bởi James Dunlop. Cấp sao biểu kiến của nó là 10,1 và kích thước của nó là 2,0 vòng cung phút[1][3][4].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c “Object: NGC 2002 (*)”. Seds. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2017.
  2. ^ “NGC 2002”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg.
  3. ^ “NGC 2002 (= an OCL in the Large Magellanic Cloud)”. cseligman. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2017.
  4. ^ Gouliermis, Dimitrios A; MacKey, Dougal; Xin, Yu; Rochau, Boyke (2010). “Assessment of Stellar Stratification in Three Young Star Clusters in the Large Magellanic Cloud”. The Astrophysical Journal. 709 (1): 263–277. arXiv:1001.0135. Bibcode:2010ApJ...709..263G. doi:10.1088/0004-637X/709/1/263.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương tiện liên quan tới NGC 2002 tại Wikimedia Commons