NGC 201

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 201
NGC 201
Hình ảnh NGC 201 được chụp bởi Kính thiên văn Hubble
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoKình Ngư
Xích kinh00h 39m 34.820s[1]
Xích vĩ00° 51′ 35.60″[1]
Dịch chuyển đỏ0.014728 +/- 0.000062 [1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời4415 +/- 19 km/s [1]
Vận tốc xuyên tâm thiên hà4505 +/- 19 km/s [1]
Khoảng cách (đcđ)61,7 ± 4,3 kpc (201 ± 14 kly)h−1
0.73
[1]
Cấp sao biểu kiến (V)13.8 [1]
Đặc tính
KiểuSAB(r)c [2]
Kích thước biểu kiến (V)1.8' x 1.5' [2]
Tên gọi khác
PGC 2388, UGC 419, MCG +00-02-115, HCG 007C [3]

NGC 201 là một thiên hà xoắn ốc trong chòm sao Kình Ngư. Đây là một trong những thành viên nhóm của HCG 7, với các thành viên khac là NGC 192, NGC 196NGC 197. Nó được phát hiện vào ngày 28 tháng 12 năm 1790 bởi William Herschel.[2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e f g “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 201. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2015.
  2. ^ a b c “New General Catalog Objects: NGC 200 - 249”. Cseligman. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016.
  3. ^ “NGC 201”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: Sky map 00h 39m 34.82s, 00° 51′ 35.60″