NGC 21

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 21
NGC 0021 SDSS.jpg
NGC 21/NGC 29 (SDSS)
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoTiên Nữ
Xích kinh00h 10m 46.9s[1]
Xích vĩ+33° 21′ 10″[1]
Dịch chuyển đỏ0.015911[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời4770 ± 4 km/s[1]
Khoảng cách234 ± 29 Mly
(71.7 ± 8.9 Mpc)[2]
Cấp sao biểu kiến (V)+12.8
Cấp sao tuyệt đối (V)-20.75[3]
Đặc tính
KiểuSAB(s)bc
Kích thước biểu kiến (V)1,2′ × 0,59′
Tên gọi khác
NGC 21, UGC 100, PGC 767.

NGC 21 (còn được gọi là NGC 29) là một thiên hà xoắn ốc trong chòm sao Andromeda. Nó được phát hiện bởi William Herschel vào năm 1790. Lewis Swift đã quan sát nó một lần nữa vào năm 1885, dẫn đến danh sách kép của nó trong Danh mục chung mới.

NGC 21 trong hồng ngoại

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0021. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2010. 
  2. ^ “Distance Results for NGC 0021”. NASA/IPAC Extragalactic Database. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2010. 
  3. ^ https://in-the-sky.org/data/object.php?id=NGC21

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương tiện liên quan tới NGC 21 tại Wikimedia Commons
  • Wikisky image of NGC 29