NGC 2129

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 2129
NGC2129 - SDSS DR14 (panorama).jpg
SDSS image of NGC 2129
Dữ liệu quan sát (kỷ nguyên J2000)
Chòm saoSong Tử
Xích kinh06h 01m 06.5s[1][2]
Xích vĩ+23° 10′ 20″[1][2]
Khoảng cách7,200 ly (2,200 pc[3])
Cấp sao biểu kiến (V)6.7 [2]
Kích thước biểu kiến (V)2.5 MOA[3]
Đặc trưng vật lý
Bán kính5.2
Tuổi ước tính10 Myr
Tên gọi khácNGC 2129, C 0558+233, OCl 467, OCISM 10, KPR2004b 84.[2]
Xem thêm: Cụm sao phân tán, Danh sách cụm sao phân tán

Tọa độ: Sky map 06h 01m 06.00s, +23° 19′ 00″ NGC 2129 là một cụm sao mở trong chòm sao Song Tử. Nó có khoảng cách góc là 2,5 arcminutes và xấp xỉ 2,2 ± 0,2 kpc (~ 7.200 năm ánh sáng) từ Mặt trời bên trong nhánh xoắn ốc cục bộ.[3] Ở khoảng cách đó, kích thước góc của cụm tương ứng với đường kính khoảng 10,4 năm ánh sáng. NGC 2129 là một cụm rất trẻ có tuổi ước tính khoảng 10 triệu năm.

Nhóm này bị chi phối bởi hai ngôi sao loại B gần gũi, HD 250289 (B2III) và HD 250290 (B3I). Với hai ngôi sao có chung chuyển động và vận tốc hướng tâm giống nhau, có khả năng hai ngôi sao tạo thành một hệ sao đôi.[3]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “NED results for object NGC 2129”. NASA/IPAC Extragalactic Database. Jet Propulsion Laboratory, California Institute of Technology, under contract with the National Aeronautics and Space Administration. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
  2. ^ a b c d “NGC 2355”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg.
  3. ^ a b c d Carraro, Giovanni; Chaboyer, Brian; Perencevich, James (tháng 1 năm 2006). “The young open cluster NGC 2129”. Royal Astronomical Society. 365 (8): 867–873. arXiv:astro-ph/0510573. Bibcode:2006MNRAS.365..867C. doi:10.1111/j.1365-2966.2005.09762.x.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]