NGC 2392

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 2392
Ngc2392.jpg
NGC 2392, the Eskimo Nebula by HST in 1999.
Ảnh của: NASA/ESA/STScI
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Xích kinh07h 29m 10.7669s[1]
Xích vĩ+20° 54′ 42.488″[1]
Khoảng cách6520±560[2]
Cấp sao biểu kiến (V)10.1[1]
Kích thước biểu kiến (V)48″; × 48″;[3]
Chòm saoSong Tử
Đặc trưng vật lý
Bán kính≥0.34 ly[a]
Cấp sao tuyệt đối (V)≤0.4 [b]
Đặc trưng đáng chú ý
Tên gọi khácNGC 2392,[1] Caldwell 39, PN G197.8+17.3
Central Star: HIP 36369, HD 59088, TYC 1372-1287-1
Xem thêm: Tinh vân hành tinh, Danh sách tinh vân

NGC 2392, hay Caldwell 39 còn được biết đến với tên gọi là Tinh vân Eskimo, Tinh vân Mặt Hề hay Tinh vân Sư tử [4], là một tinh vân hành tinh hai lớp vỏ [5] lưỡng cực (PN)[6]. Nó được phát hiện vào năm 1787 bởi nhà thiên văn học William Herschel. Hình dáng của tinh vân này giống như đầu của một người được bao quanh bởi một chiếc mũ trùm đầu parka. Nó được bao quanh bởi khí tạo nên các lớp bên ngoài của một ngôi sao giống như Mặt trời. Các sợi bên trong có thể nhìn thấy được đẩy ra bởi một luồng gió mạnh gồm các hạt từ ngôi sao trung tâm.

NGC 2392 nằm trong trong chòm sao Song Tử, cách Trái Đất khoảng 6500 năm ánh sáng và có thể nhìn thấy bằng kính thiên văn nhỏ.

Dữ liệu lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

NGC 2392 trong kính thiên văn 32 inch

Tinh vân hành tinh này được phát hiện vào ngày 17 tháng 1 năm 1787 bởi William Herschel, ở Slough, Anh. Ông mô tả nó là "Một ngôi sao có cường độ thứ 9 với phần giữa khá sáng, các tinh vân phân tán đều xung quanh. Một hiện tượng rất đáng chú ý. " [7] NGC 2392 WH IV-45 được đưa vào chương trình quan sát Herschel 400 của Liên đoàn Thiên văn.

Vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

align = left

NGC 2392 nằm ngay phía đông của δ Geminorum, ngay phía nam của đường hoàng đạo.

Tranh cãi việc đặt tên[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 11 tháng 8 năm 2020, Nhóm công tác của IAU về Tên sao (WGSN), Cơ sở dữ liệu ngoài thiên hà của NASA / IPAC (NED), và Cơ sở dữ liệu thiên văn SIMBAD (CDS) đã ngừng sử dụng ba biệt hiệu bị coi là xúc phạm - "Tinh vân Eskimo ", "Tinh vân Mặt Hề" (Clown Face Nebula) và "Tinh vân Mặt hề" (Clownface Nebula) - và đặc biệt khuyến nghị gọi tinh vân này bằng định danh NGC của nó trong các ấn phẩm tiếp theo.[8]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Radius = distance × sin(angular size / 2) = ≥2900 ly * sin(48″ / 2) = ≥0.34 ly
  2. ^ 10.1 apparent magnitude - 5 * (log10(≥880 pc distance) - 1) = ≤0.4 absolute magnitude

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d “NGC 2392”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg.
  2. ^ Gaia Collaboration et al. (2018b): Summary of the contents and survey properties
  3. ^ O'Dell, C. R.; Balick, B.; Hajian, A. R.; Henney, W. J.; và đồng nghiệp (2002). “Knots in Nearby Planetary Nebulae”. The Astronomical Journal. 123 (6): 3329–3347. Bibcode:2002AJ....123.3329O. doi:10.1086/340726.
  4. ^ Stephen James O'Meara (ngày 26 tháng 11 năm 2016). Deep-Sky Companions: The Caldwell Objects (ấn bản 2). Cambridge University Press. tr. 181. ISBN 978-1107083974.Quản lý CS1: ngày tháng và năm (liên kết)
  5. ^ O'dell, C. R.; Balick, B.; Hajian, A. R.; Henney, W. J.; và đồng nghiệp (2003). “Knots in Planetary Nebulae”. Trong S. J. Arthur & W. J. Henney (biên tập). Revista Mexicana de Astronomía y Astrofísica (Serie de Conferencias). Winds, Bubbles, and Explosions: a conference to honor John Dyson, Pátzcuaro, Michoacán, México, September 9–13, 2002. 15. tr. 29–33. Bibcode:2003RMxAC..15...29O. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2020.
  6. ^ Guerrero, M. A.; Chu, Y.-H.; Gruendl, R. A.; Meixner, M. (2005). “XMM-Newton detection of hot gas in the Eskimo Nebula: Shocked stellar wind or collimated outflows?”. Astronomy and Astrophysics. 430 (3): L69–L72. arXiv:astro-ph/0412540. Bibcode:2005A&A...430L..69G. doi:10.1051/0004-6361:200400131.
  7. ^ The Scientific Papers of Sir William Herschel by J. L. E. Dreyer, Royal Society, London 1912
  8. ^ Talbert, Tricia (ngày 11 tháng 8 năm 2020). “NASA to Reexamine Nicknames for Cosmic Objects”. NASA. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: Sky map 07h 29m 10.7669s, +20° 54′ 42.488″