NGC 2500

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 2500
Dữ liệu quan sát
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 2500 là một thiên hà xoắn ốc dạng thanh trong chòm sao Lynx được William Herschel phát hiện vào năm 1788. Giống như nhóm địa phương nơi có thiên hà Milky Way của chúng ta, NGC 2500 là một phần của nhóm thiên hà NGC 2841, bao gồm NGC 2541, NGC 2537NGC 2552. Nó có nhân H II [1] và thể hiện cấu trúc vòng trong yếu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ho, Luis C.; Filippenko, Alexei V.; Sargent, Wallace L. W. (tháng 10 năm 1997). “A Search for "Dwarf" Seyfert Nuclei. III. Spectroscopic Parameters and Properties of the Host Galaxies”. Astrophysical Journal Supplement 112. tr. 315–390. Bibcode:1997ApJS..112..315H. arXiv:astro-ph/9704107. doi:10.1086/313041. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]