NGC 262

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 262
Tập tin:SDSS NGC 262 sdss.org.jpg
NGC 262 as imaged by the SDSS.
Dữ liệu quan sát
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 262 (còn được gọi là Markarian 348) là một thiên hà xoắn ốc khổng lồ trong cụm LGG 14. Đó là một thiên hà xoắn ốc Seyfert 2 nằm cách chòm sao Tiên Nữ 287 triệu năm ánh sáng.[1] Nó được phát hiện vào ngày 17 tháng 9 năm 1885 bởi Lewis A. Swift.

Kích thước[sửa | sửa mã nguồn]

Thiên hà này có đường kính rõ ràng khoảng 1,3 triệu năm ánh sáng, chiếm 1,1 'bầu trời của Trái đất. Nó chứa khoảng 15 nghìn tỷ ngôi sao. NGC 262 đã bị xáo trộn mạnh mẽ bởi lực hấp dẫn của các thiên hà nhỏ hơn, dẫn đến kích thước lớn của nó.[2]

NGC 262 rất khác thường, vì nó lớn gấp 10 lần so với một thiên hà xoắn ốc thông thường cùng loại.[1] Theo Morris và Wannier, NGC 262 được bao quanh bởi một đám mây hydro trung tính khổng lồ có thể được gây ra bởi sự tước thủy triều của các thiên hà nhỏ hơn. Đám mây có khối lượng rõ ràng xấp xỉ 50 tỷ khối lượng mặt trời ở khoảng cách 88 kiloparsecs (287.000 năm ánh sáng) từ hạt nhân NGC 262 và kéo dài tới 300 kiloparsec (1 triệu năm ánh sáng). Đám mây có hình xoắn ốc với ít nhất một cánh tay và có thể là một cánh tay khác kéo dài khắp thiên hà.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Huchra, J. (15 tháng 5 năm 1980). “The optical properties of the unusual galaxy Markarian 348”. The Astrophysical Journal 238: 11–12. Bibcode:1980ApJ...238L..11H. doi:10.1086/183246. 
  2. ^ “The New York Times”. Distant galaxy found to be largest known. 13 tháng 3 năm 1987.