NGC 303

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
NGC 303
NGC 0303 DSS.jpg
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoCetus
Xích kinh00h 54m 54.7s[1]
Xích vĩ−16° 39′ 17″[1]
Dịch chuyển đỏ0.032489[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời9,740 km/s[1]
Cấp sao biểu kiến (V)15.15[1]
Đặc tính
KiểuS0[1]
Kích thước biểu kiến (V)0.6' × 0.4'[1]
Tên gọi khác
2MASX J00545443-1639126, 2MASX J00545471-1639166, 2MASXi J0054547-163916, IRAS F00524-1655, 6dF J0054547-163917, PGC 3240.[1]

NGC 303 là một thiên hà dạng hạt đậu trong chòm sao Kình Ngư. Nó được phát hiện vào năm 1886 bởi Francis Leavenworth.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e f g h “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0303. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ “New General Catalog Objects: NGC 300 - 349”. Cseligman. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2016.