NGC 335

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 335
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoCetus
Xích kinh00h 59m 19.8s[1]
Xích vĩ−18° 14′ 05″[1]
Dịch chuyển đỏ0.019003[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời5,697 km/s[1]
KiểuSbc[1]
Kích thước biểu kiến (V)1.1' × 0.3'[1]
Cấp sao biểu kiến (V)15.38[1]
Tên gọi khác
ESO 541- G 006, MCG -03-03-015, 2MASX J00591978-1814045, 2MASXi J0059197-181404, IRAS 00568-1830, F00568-1830, ESO-LV 5410060, PGC 3544.[1]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 335 là một thiên hà xoắn ốc trong chòm sao Kình Ngư. Nó được phát hiện vào ngày 9 tháng 10 năm 1885 bởi Francis Leavenworth. Nó được Dreyer mô tả là "rất mờ, khá nhỏ, mở rộng, giữa sáng hơn".[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0335. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ “New General Catalog Objects: NGC 300 - 349”. Cseligman. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2016.