NGC 369

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 369
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoCetus
Xích kinh01h 05m 08.9s[1]
Xích vĩ−17° 45′ 33″[1]
Dịch chuyển đỏ0.020808[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời6,238 km/s[1]
KiểuSb[1]
Kích thước biểu kiến (V)1.0' × 0.8'[1]
Cấp sao biểu kiến (V)14.33[1]
Tên gọi khác
ESO 541- G 017, MCG -03-03-022, 2MASX J01050889-1745331, IRAS F01027-1800, ESO-LV 5410170, PGC 3856.[1]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 369 là một thiên hà xoắn ốc nằm trong chòm sao Kình Ngư. Nó được phát hiện vào ngày 9 tháng 10 năm 1885 bởi Francis Leavenworth. Nó được Dreyer mô tả là "rất mờ, rất nhỏ, tròn, dần dần sáng hơn ở giữa".[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0369. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ “New General Catalog Objects: NGC 350 - 399”. Cseligman. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2016.