NGC 410

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 410
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoPisces
Xích kinh01h 10m 58.9s[1]
Xích vĩ+33° 09′ 07″[1]
Dịch chuyển đỏ0.017659[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời5,294 km/s[1]
KiểuG[1]
Kích thước biểu kiến (V)2.4' × 1.3'[1]
Cấp sao biểu kiến (V)12.52[1]
Tên gọi khác
UGC 00735, CGCG 501-118, MCG +05-03-080, 2MASX J01105887+3209072, PGC 4224.[1]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 410 là một thiên hà hình elip nằm trong chòm sao Song Ngư. Nó được phát hiện vào ngày 12 tháng 9 năm 1784 bởi William Herschel. Nó được Dreyer mô tả là "khá sáng, khá lớn, phía đông bắc của 2.", cái còn lại là NGC 407.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0410. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ “New General Catalog Objects: NGC 400 - 449”. Cseligman. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017.