NGC 419

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 419
NGC 0419 DSS.jpg
NGC 419 nhìn qua DSS
Ghi công cho: DSS
Dữ liệu quan sát (kỷ nguyên J2000)
Chòm saoĐỗ Quyên
Xích kinh01h 08m 17.2s[1]
Xích vĩ−72° 53′ 01″[1]
Khoảng cách186.000 ± 13.000 ly (57.000 ± 4.000 pc)[2]
Cấp sao biểu kiến (V)10.6[1]
Kích thước biểu kiến (V)2.8′ × 2.8′[1]
Đặc trưng vật lý
Tên gọi khácKron 58, Lindsay 85, ESO 29-33, LI-SMC 182, OGLE-CL SMC 159, RZ2005 174.[1]
Xem thêm: Cụm sao phân tán, Danh sách cụm sao phân tán

NGC 419 là một cụm sao mở nằm cách 57.000 pc (190.000 ly) trong chòm sao Đỗ Quyên. Nó được phát hiện vào ngày 2 tháng 9 năm 1826 bởi James Dunlop. Nó được Dreyer mô tả là "khá lớn, khá sáng, tròn và sáng dần ở giữa." [3] Ở khoảng cách khoảng 186.000 năm ánh sáng (57.000 parsec), nó nằm trong Đám Mây Magellan Nhỏ.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c “NGC 419”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017. 
  2. ^ a ă “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0419. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2016. 
  3. ^ “New General Catalog Objects: NGC 400 - 449”. Cseligman. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương tiện liên quan tới NGC 419 tại Wikimedia Commons