NGC 51

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 51
NGC 0051 2MASS.jpg
NGC 51 and nearby stars
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên 2000.0)
Chòm saoTiên Nữ[1]
Xích kinh00:14:34.8h
Xích vĩ+48:15:22°[2]
Dịch chuyển đỏ0.017849
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời5350 km/s[2]
Khoảng cách241,000,000Ly (74,000,000Parsecs)
Cấp sao biểu kiến (V)13.1[1]
Đặc tính
KiểuS0/a[3]
Kích thước90,000[2]
Kích thước biểu kiến (V)1'.445 x 0'.891[4]
Tên gọi khác
PGC 974[4]

NGC 51 là một thiên hà dạng thấu kính trong chòm sao Tiên Nữ. Nó có đường kính 90.000 năm ánh sáng.[2] Thiên hà được phát hiện vào ngày 7 tháng 9 năm 1885 bởi Lewis Swift, người mô tả nó là "Khá mờ, khá nhỏ, tròn, sáng hơn ở giữa".

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “NGC 51 >> Deep Sky Objects Browser”. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2013.
  2. ^ a b c d “New General Catalog Objects: NGC 50 - 99”. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2013.
  3. ^ “NGC 51”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg.
  4. ^ a b “NGC 51 - Galaxy - WIKISKY”. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2013.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]