NGC 5286

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 5286
NGC 5286 hlsp acsggct hst acs-wfc R606 hst 13297 B336.png
NGC 5286 chụp bởi Kính thiên văn Hubble
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Kiểu quang phổV[1]
Chòm saoBán Nhân Mã
Xích kinh13h 46m 26.81s[2]
Xích vĩ–51° 22′ 27.3″[2]
Khoảng cách35,9 kly (11,0 kpc)[3]
Cấp sao biểu kiến (V)7.6
Kích thước (V)4'
Đặc trưng vật lý
Khối lượng&0000000000713000.0000007.13×105[4] M
Độ kim loại = –1.41[5] dex
Tuổi dự kiến12.54 tỷ năm[5]
Tên gọi khácCaldwell 84
Xem thêm: Cụm sao cầu, Danh sách cụm sao cầu
Hình ảnh của NGC 5286 chụp bằng kính viễn vọng không gian Hubble

NGC 5286 (hay còn được biết đến với tên Caldwell 84) là tên của một cụm sao cầu nằm trong chòm sao Nhân Mã. Khoảng cách của nó với chúng ta là khoảng xấp xỉ 35900 năm ánh sáng[3]. Ở khoảng cách này, ánh sáng này đã qua sự làm đỏ do các chất khí và bụi trong môi trường liên sao, do vậy, cấp sao được tính theo hệ thức E(B -V) = 0,24 theo hệ thống đo sáng UBV. Cụm sao này nằm ở phía 4' của hướng bắc tính từ ngôi sao có thể nhìn thấy bằng mắt thường tên là M Centauri[6]. Nó được phát hiện bởi nhà thiên văn học người Scotland James Dunlop thông qua các hoạt động ở Úc và đương đưa vào danh sách của ông vào năm 1827.[7]

Cụm sao này nằm cách trung tâm của Ngân Hà khoảng 29000 năm ánh sáng và hiện tại đang quay theo quỹ đạo của chính nó trong hào quang của Ngân Hà. Nó có lẽ có một mối liên kết với Đai Monceros, một dòng thủy triều dài tạo thành từ những ngôi sao có thể tạo thành từ một thiên hà lùn bị phá vỡ. NGC 5286 có lẽ là một trong những cụm sao cầu già cỗi nhất trong thiên hà[6] với tuổi ước tính là 12,5 tỉ tỉ năm[5]. Nó không phải là một hình cầu hoàn hảo mà là một hình cầu dẹt có độ dẹt là 0,12.[6]

Tốc độ phân tán của những ngôi sao ở trung tâm của cụm sao này là (8.1 ± 1.0) km/s. Dựa trên sự vận động của những ngôi sao ở lõi của cụm sao này, nó có lẽ chứa một lỗ đen có khối lượng trung bình với khối lượng chưa đến 1% khối lượng của cụm sao này.Khối lượng của cụm sao này là khoảng 6000 lần khối lượng mặt trời[6].

NGC 5286 là một phần của Gaia Sausage, phần còn lại của một thiên hà lùn đã hợp nhất.[8]

Dữ liệu hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo như quan sát, đây là thiên hà nằm trong chòm sao Xử Nữ và dưới đây là một số dữ liệu khác:

Xích kinh 13h 46m 26.81s[2]

Độ nghiêng –51° 22′ 27.3″[2]

Cấp sao biểu kiến 7.6

Độ kim loại –1.41[5]

Kích thước biểu kiến 4'

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Shapley, Harlow; Sawyer, Helen B. (tháng 8 năm 1927), “A Classification of Globular Clusters”, Harvard College Observatory Bulletin 849 (849): 11–14, Bibcode:1927BHarO.849...11S. 
  2. ^ a ă â b Goldsbury, Ryan và đồng nghiệp (tháng 12 năm 2010), “The ACS Survey of Galactic Globular Clusters. X. New Determinations of Centers for 65 Clusters”, The Astronomical Journal 140 (6): 1830–1837, Bibcode:2010AJ....140.1830G, arXiv:1008.2755, doi:10.1088/0004-6256/140/6/1830. 
  3. ^ a ă Paust, Nathaniel E. Q. và đồng nghiệp (tháng 2 năm 2010), “The ACS Survey of Galactic Globular Clusters. VIII. Effects of Environment on Globular Cluster Global Mass Functions”, The Astronomical Journal 139 (2): 476–491, Bibcode:2010AJ....139..476P, doi:10.1088/0004-6256/139/2/476. 
  4. ^ Boyles, J. và đồng nghiệp (tháng 11 năm 2011), “Young Radio Pulsars in Galactic Globular Clusters”, The Astrophysical Journal 742 (1): 51, Bibcode:2011ApJ...742...51B, arXiv:1108.4402, doi:10.1088/0004-637X/742/1/51. 
  5. ^ a ă â b Forbes, Duncan A.; Bridges, Terry (tháng 5 năm 2010), “Accreted versus in situ Milky Way globular clusters”, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 404 (3): 1203–1214, Bibcode:2010MNRAS.404.1203F, arXiv:1001.4289, doi:10.1111/j.1365-2966.2010.16373.x. 
  6. ^ a ă â b Feldmeier, A. và đồng nghiệp (tháng 6 năm 2013), “Indication for an intermediate-mass black hole in the globular cluster NGC 5286 from kinematics”, Astronomy & Astrophysics 554: A63, Bibcode:2013A&A...554A..63F, arXiv:1304.4176, doi:10.1051/0004-6361/201321168. 
  7. ^ O'Meara, Stephen James (2002), The Caldwell Objects, Cambridge University Press, tr. 337, ISBN 9780521827966. 
  8. ^ C., Myeong, G.; W., Evans, N.; V., Belokurov; L., Sanders, J.; E., Koposov, S. (2018). “The Sausage Globular Clusters” (bằng tiếng Anh). Bibcode:2018arXiv180500453M. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: Sky map 13h 46m 00s, −51° 22′ 00″