NGC 5315

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 5315
Tinh vân phát xạ
Tinh vân hành tinh
NGC 5315HSTfull.jpg
A Hubble Space Telescope (HST) image of NGC 5315
Credit: HST/NASA/ESA
Dữ liệu quan sát: kỷ nguyên J2000
Xích kinh13h 53m 56.96097s[1]
Xích vĩ−66° 30′ 50.9155″[1]
Khoảng cách~6,5 kly (2 kpc).[2] ly
Cấp sao biểu kiến (V)9.8[3]
Chòm saoCircinus
Tên gọi khácESO 97-9, HD 120800, NGC 5315, PN G309.1-04.3[4]
Xem thêm: Danh sách tinh vân

NGC 5315 là một tinh vân hành tinh nằm trong chòm sao Viên Quy phía nam. Tinh vân này có cường độ biểu kiến 9,8 xung quanh một ngôi sao trung tâm có cường độ 14,2, nó nằm ở vị trí 5,2 độ Tây-Tây Nam của Alpha Circini. Nó chỉ hiển thị dưới dạng đĩa ở độ phóng đại hơn 200 lần[3]. Tinh vân được phát hiện vào năm 1883 bởi nhà thiên văn Ralph Copeland[3]. Ngôi sao trung tâm của nó có lớp sao WC4 và thiếu hydro với nhiệt độ hiệu dụng là 76- &0000000000000079.00000079 kK[5]. Khoảng cách tới tinh vân này không được biết chính xác, nhưng ước tính là khoảng 6,5 ngàn năm ánh sáng[2].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Brown, A. G. A.; và đồng nghiệp (Gaia collaboration) (tháng 8 năm 2018). “Gaia Data Release 2: Summary of the contents and survey properties”. Astronomy & Astrophysics. 616. A1. arXiv:1804.09365. Bibcode:2018A&A...616A...1G. doi:10.1051/0004-6361/201833051. Đã bỏ qua tham số không rõ |displayauthors= (gợi ý |display-authors=) (trợ giúp) Hồ sơ Gaia DR2 cho nguồn này tại VizieR.
  2. ^ a ă Pottasch, S. R.; và đồng nghiệp (tháng 10 năm 2002). “Abundances of Planetary Nebula NGC 5315”. Astronomy and Astrophysics. 393: 285–294. Bibcode:2002A&A...393..285P. doi:10.1051/0004-6361:20020986.
  3. ^ a ă â Frommert, Hartmut. “NGC Online Cross Identifications”. spider.seds.org. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2018.
  4. ^ “NGC 5315”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg.
  5. ^ Madonna, S.; và đồng nghiệp (tháng 10 năm 2017). “Neutron-capture element abundances in the planetary nebula NGC 5315 from deep optical and near-infrared spectrophotometry”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. 471 (2): 1341–1369. arXiv:1706.07225. Bibcode:2017MNRAS.471.1341M. doi:10.1093/mnras/stx1585.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]