NGC 547

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 547
NGC547 - SDSS DR14.jpg
NGC 547 được chụp bởi SDSS
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoCetus
Xích kinh01h 26m 00.6s[1]
Xích vĩ−01° 20′ 43″[1]
Dịch chuyển đỏ0.018239 ± 0.000020 [1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời5,468 ± 6 km/s[1]
Khoảng cách216 ± 51 Mly (66.2 ± 15.5 Mpc)[1]
Quần tụ thiên hàAbell 194
KiểuE1 [1]
Kích thước biểu kiến (V)1′.9 × 1′.8
Cấp sao biểu kiến (V)12.3
Tên gọi khác
UGC 1009, 3C 40B, Arp 308, CGCG 385-132, MCG +00-04-142, PGC 5324[1]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 547 là một thiên hà hình elipthiên hà vô tuyến (được xác định là 3C 40) nằm trong chòm sao Cetus. Từ nó đến Trái Đất khoảng 220 triệu năm ánh sáng, với kích thước rõ ràng, có nghĩa là NGC 547 có chiều dài khoảng 120.000 năm ánh sáng. Nó được phát hiện bởi William Herschel vào ngày 1-10-1785.[2] Nó là thành viên của cụm thiên hà Abell 194 và được bao gồm cùng với NGC 547 trong Tập bản đồ thiên hà đặc biệt.

NGC 547 là một thiên hà vô tuyến nổi bật, với hai máy bay phản lực vô tuyến lớn của Fanaroff-Riley loại I với đuôi góc rộng. Thiên hà được xác định là 3C 40B (3C 40A ít nổi bật hơn và được liên kết với thiên hà NGC 541 gần đó),[3] và nguồn mở rộng trong 10 phút cung theo hướng nam-bắc.[4] Một đặc điểm của nó là nhỏ, mịn, tối đã được quan sát thấy chạy ngang qua hạt nhân trong ảnh bằng Kính viễn vọng Không gian Hubble. Kích thước dự kiến của nó là 0,3 kpc và hình dạng của nó cho thấy nó là mặt gần của một đĩa bụi nhỏ.[5]

NGC 547 tạo thành một cặp với NGC 545 sáng bằng nhau, nằm cách xa 0,5'. Chúng có chung một phong bì chung,[6], mặc dù vị trí gần gũi của chúng, không có đặc điểm thủy triều nào như đuôi hoặc cầu được quan sát.[7] Một cây cầu sao đã được phát hiện giữa cặp thiên hà và NGC 541,[8] nằm 4,5 phút cung về phía tây nam (khoảng cách chiếu khoảng 100 kpc).[9]

Các quan sát thiên hà của Đài thiên văn Chandra X-Ray cho thấy có một vầng hào quang tia X rất lớn xung quanh thiên hà NGC 547. Sự phân bố khí xuất hiện đối xứng, không có bằng chứng về đuôi, cho thấy vận tốc tương đối thấp của nó, và do đó nó được xác định là trung tâm của cụm, với NGC 541 và NGC 545 di chuyển về phía nó.[10]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 547. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2019. 
  2. ^ Seligman, Courtney. “NGC 547 (= PGC 5324, and with NGC 545 = Arp 308)”. Celestial Atlas. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2018. 
  3. ^ Sakelliou, Irini; Hardcastle, M. J.; Jetha, N. N. (tháng 2 năm 2008). “3C 40 in Abell 194: can tail radio galaxies exist in a quiescent cluster?”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 384 (1): 87–93. arXiv:0709.2133. doi:10.1111/j.1365-2966.2007.12465.x. 
  4. ^ Condon, J. J.; Cotton, W. D.; Broderick, J. J. (tháng 8 năm 2002). “Radio Sources and Star Formation in the Local Universe”. The Astronomical Journal 124 (2): 675–689. doi:10.1086/341650. 
  5. ^ Martel, André R.; Baum, Stefi A.; Sparks, William B.; Wyckoff, Eric; Biretta, John A.; Golombek, Daniel; Macchetto, Ferdinando D.; de Koff, Sigrid; McCarthy, Patrick J. (tháng 5 năm 1999). “Hubble Space Telescope Snapshot Survey of 3CR Radio Source Counterparts. III. Radio Galaxies with z<0.1”. The Astrophysical Journal Supplement Series 122 (1): 81–108. doi:10.1086/313205. 
  6. ^ Nilson, P.. 1
  7. ^ Fasano, G.; Falomo, R.; Scarpa, R. (tháng 9 năm 1996). “Optical surface photometry of radio galaxies — I. Observations and data analysis”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 282 (1): 40–66. doi:10.1093/mnras/282.1.40. 
  8. ^ Croft, Steve; van Breugel, Wil; de Vries, Wim; Dopita, Mike; Martin, Chris; Morganti, Raffaella; Neff, Susan; Oosterloo, Tom; Schiminovich, David (ngày 20 tháng 8 năm 2006). “Minkowski's Object: A Starburst Triggered by a Radio Jet, Revisited”. The Astrophysical Journal 647 (2): 1040–1055. Bibcode:2006ApJ...647.1040C. arXiv:astro-ph/0604557. doi:10.1086/505526. 
  9. ^ Verdoes Kleijn, Gijs A.; Baum, Stefi A.; de Zeeuw, P. Tim; O'Dea, Chris P. (tháng 12 năm 1999). “Hubble Space Telescope Observations of Nearby Radio-Loud Early-Type Galaxies”. The Astronomical Journal 118 (6): 2592–2617. Bibcode:1999AJ....118.2592V. arXiv:astro-ph/9909256. doi:10.1086/301135. 
  10. ^ Bogdán, Ákos; Kraft, Ralph P.; Forman, William R.; Jones, Christine; Randall, Scott W.; Sun, Ming; O'Dea, Christopher P.; Churazov, Eugene; Baum, Stefi A. (ngày 10 tháng 12 năm 2011). “Chandra and ROSAT Observations of A194: Detection of an X-Ray Cavity and Mapping the Dynamics of the Cluster”. The Astrophysical Journal 743 (1): 59. doi:10.1088/0004-637X/743/1/59. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]