NGC 55

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
ESO NGC 55 3point6-m copy.jpg

NGC 55 hay còn gọi là The Whale Galaxy (ngoài ra còn có các tên khác là PGC 1014[1], Caldwell 72, 2MASS J00145360-3911478, IRAS F00124-3929, ESO 293-50, MCG -07-01-013[2]), là tên của một thiên hà xoắn ốc gãy khúc, loại Magellanic nằm cách chúng ta 7 triệu năm ánh sáng và nằm trong chòm sao Ngọc Phu. Dọc theo thiên hà NGC 300 nằm ngay bên cạnh, nó là 1 trong những thiên hà nằm trong nhóm các thiên hà lân cận. Có khả năng nó nằm giữa Ngân Hà và nhóm các thiên hà thuộc chòm sao Ngọc Phu.[3]

Thiên hà lân cận và thông tin nhóm[sửa | sửa mã nguồn]

NGC 55 và thiên hà xoắn ốc NGC 300 được xác định là thành viên của nhóm các thiên hà thuộc chòm sao Ngọc Phu. Ngày nay, những phương pháp xác định khoảng cách hiện tại đã cho thấy khoảng cách của nó là nằm rất gần[4].

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Trong quyển Webb Society Deep-Sky Observer's Handbook[5] có viết những điều về thiên hà NGC 55: "Gần ở đỉnh phía trên cho thấy sự bất đối xứng với những dấu hiệu của bụi ở gần chỗ phình. Và đám bụi ấy lan ra, rất rộng và theo một cách nào đó nó thuôn dài với cái đỉnh nhọn ở phía nam. Điểm phình phía đông nam thì có độ cong rất rõ ràng và nhăn nheo với 4 hoặc 5 cụm mờ. Đỉnh phía bắc thì nhọn.". Burnham gọi nó là "một trong những thiên hà nổi bật của thiên đường phía nam". Theo một hướng nào đó, nó giống với phiên bản nhỏ của Đám Mây Magellan Lớn. [6]

Dữ liệu hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo như quan sát, đây là thiên hà thuộc chòm sao Ngọc Phu[7]. Và dưới đây là một số dữ liệu khác:

Xích kinh 00h 14m 53.6s[1]

Độ nghiêng −39° 11′ 48″[1]

Dịch chuyển đỏ (Redshift) 129 ± 2 km/s[1]

Khoảng cách 7.2 ± 0.7 triệu năm ánh sáng(2.21 ± 0.21 Mpc)[8][9]

Độ lớn biểu kiến (v) 7.87[2]

Loại thiên hà SB(s)m[1]

Kích thước biểu kiến 32′.4 × 5′.6[1]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ average(6.9 ± 0.7,[8] 7.5 ± 1.1[9]) = ((6.9 + 7.5) / 2) ± ((0.72 + 1.12)0.5 / 2) = 7.2 ± 0.7

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 55. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2006. 
  2. ^ a ă “NGC 55”. SIMBAD. Centre de données astronomiques de Strasbourg. 
  3. ^ “New General Catalog Objects: NGC 50 - 99”. cseligman.com (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  4. ^ I. D. Karachentsev và đồng nghiệp (2003). “Distances to nearby galaxies in Sculptor”. Astronomy and Astrophysics 404 (1): 93–111. Bibcode:2003A&A...404...93K. arXiv:astro-ph/0302045. doi:10.1051/0004-6361:20030170. 
  5. ^ Jones, K. G. (1981). Webb Society Deep-Sky Observer's Handbook. Enslow Publishers. ISBN 0-89490-134-6. OL 8249797M. 
  6. ^ Robert Burnham, Jr. (1978). Burnham's Celestial Handbook III. New York: Dover. tr. 1733. ISBN 0-486-24065-7. 
  7. ^ R. W. Sinnott biên tập (1988). The Complete New General Catalogue and Index Catalogue of Nebulae and Star Clusters by J. L. E. Dreyer. Sky Publishing Corporation and Cambridge University Press. ISBN 0-933346-51-4. 
  8. ^ a ă Karachentsev, I. D.; Kashibadze, O. G. (2006). “Masses of the local group and of the M81 group estimated from distortions in the local velocity field”. Astrophysics 49 (1): 3–18. Bibcode:2006Ap.....49....3K. doi:10.1007/s10511-006-0002-6. 
  9. ^ a ă van de Steene, G. C. và đồng nghiệp (2006). “Distance determination to NGC 55 from the planetary nebula luminosity function”. Astronomy and Astrophysics 455 (3): 891–896. Bibcode:2006A&A...455..891V. doi:10.1051/0004-6361:20053475. 

Bản mẫu:Caldwell catalogue Tọa độ: Bản đồ bầu trời 00h 14m 53.6s, −39° 11′ 48″