NGC 55

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 55
Irregular Galaxy NGC 55 (ESO 0914a).jpg
Thiên hà vô định hình NGC 55 (ESO 0914a)
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoNgọc Phu[1]
Xích kinh00h 14m 53.6s[2]
Xích vĩ−39° 11′ 48″[2]
Dịch chuyển đỏ129 ± 2 km/s[2]
Khoảng cách6.5 ± 0.65 Mly
(2.00 ± 0.2 Mpc)[3][4] [a]
Cấp sao biểu kiến (V)7.87[5][6]
Đặc tính
KiểuSB(s)m[2]
Kích thước biểu kiến (V)32′.4 × 5′.6[2]
Tên gọi khác
PGC 1014,[2] Caldwell 72, 2MASS J00145360-3911478, IRAS F00124-3929, ESO 293-50, MCG -07-01-013[5]
ESO NGC 55 3point6-m copy.jpg

NGC 55 hay còn gọi là Thiên hà Cá Voi, HOPE WORLD (ngoài ra còn có các tên khác là PGC 1014[2], Caldwell 72, 2MASS J00145360-3911478, IRAS F00124-3929, ESO 293-50, MCG -07-01-013[5]), là tên của một thiên hà xoắn ốc gãy khúc, loại Magellanic nằm cách chúng ta 7 triệu năm ánh sáng và nằm trong chòm sao Ngọc Phu. Dọc theo thiên hà NGC 300 nằm ngay bên cạnh, nó là 1 trong những thiên hà nằm trong nhóm các thiên hà lân cận. Có khả năng nó nằm giữa Ngân Hà và nhóm các thiên hà thuộc chòm sao Ngọc Phu.[7]

Thiên hà lân cận và thông tin nhóm[sửa | sửa mã nguồn]

NGC 55 và thiên hà xoắn ốc NGC 300 được xác định là thành viên của nhóm các thiên hà thuộc chòm sao Ngọc Phu. Ngày nay, những phương pháp xác định khoảng cách hiện tại đã cho thấy khoảng cách của nó là nằm rất gần[8].

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Trong quyển Webb Society Deep-Sky Observer's Handbook[9] có viết những điều về thiên hà NGC 55: "Gần ở đỉnh phía trên cho thấy sự bất đối xứng với những dấu hiệu của bụi ở gần chỗ phình. Và đám bụi ấy lan ra, rất rộng và theo một cách nào đó nó thuôn dài với cái đỉnh nhọn ở phía nam. Điểm phình phía đông nam thì có độ cong rất rõ ràng và nhăn nheo với 4 hoặc 5 cụm mờ. Đỉnh phía bắc thì nhọn.". Burnham gọi nó là "một trong những thiên hà nổi bật của thiên đường phía nam". Theo một hướng nào đó, nó giống với phiên bản nhỏ của Đám Mây Magellan Lớn. [10]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ average(6.9 ± 0.7,[3] 7.5 ± 1.1[4]) = ((6.9 + 7.5) / 2) ± ((0.72 + 1.12)0.5 / 2) = 7.2 ± 0.7

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ R. W. Sinnott biên tập (1988). The Complete New General Catalogue and Index Catalogue of Nebulae and Star Clusters by J. L. E. Dreyer. Sky Publishing Corporation and Cambridge University Press. ISBN 978-0-933346-51-2.
  2. ^ a b c d e f g “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 55. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2006.
  3. ^ a b Karachentsev, I. D.; Kashibadze, O. G. (2006). “Masses of the local group and of the M81 group estimated from distortions in the local velocity field”. Astrophysics. 49 (1): 3–18. Bibcode:2006Ap.....49....3K. doi:10.1007/s10511-006-0002-6.
  4. ^ a b van de Steene, G. C.; và đồng nghiệp (2006). “Distance determination to NGC 55 from the planetary nebula luminosity function”. Astronomy and Astrophysics. 455 (3): 891–896. Bibcode:2006A&A...455..891V. doi:10.1051/0004-6361:20053475.
  5. ^ a b c “NGC 55”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg.
  6. ^ Armando, Gil de Paz; và đồng nghiệp (2007). “The GALEX Ultraviolet Atlas of Nearby Galaxies”. Astrophysical Journal Supplement Series. 173 (2): 185–255. arXiv:astro-ph/0606440. Bibcode:2007ApJS..173..185G. doi:10.1086/516636.
  7. ^ “New General Catalog Objects: NGC 50 - 99”. cseligman.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017.
  8. ^ I. D. Karachentsev; và đồng nghiệp (2003). “Distances to nearby galaxies in Sculptor”. Astronomy and Astrophysics. 404 (1): 93–111. arXiv:astro-ph/0302045. Bibcode:2003A&A...404...93K. doi:10.1051/0004-6361:20030170.
  9. ^ Jones, K. G. (1981). Webb Society Deep-Sky Observer's Handbook. Enslow Publishers. ISBN 0-89490-134-6. OL 8249797M.
  10. ^ Robert Burnham, Jr. (1978). Burnham's Celestial Handbook. III. New York: Dover. tr. 1733. ISBN 0-486-24065-7.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: Sky map 00h 14m 53.6s, −39° 11′ 48″