NGC 5609

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
NGC 5609
SDSS NGC 5609.jpeg
SDSS image of NGC 5609.
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoMục Phu
Xích kinh14h 23m 48.3s[1]
Xích vĩ34° 50′ 34″[1]
Dịch chuyển đỏ0.100588 km/s[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời30156 km/s[1]
Khoảng cách1,32682 Gly (407 Mpc)[1]
Cấp sao biểu kiến (V)15.7[2]
Cấp sao biểu kiến (B)16.5[2]
Đặc tính
KiểuSa? [3]
Kích thước~175,230 ly (ước lượng)
Kích thước biểu kiến (V)0.38 x 0.31[1]
Tên gọi khác
PGC 3088538[1]

NGC 5609 là một thiên hà xoắn ốc [3] nằm cách Trái đất 1,3 tỷ năm ánh sáng,[4] trong chòm sao Mục Phu.[2] Nó có dịch chuyển đỏ lớn thứ hai của bất kỳ thiên hà nào trong Danh mục chung mới. Chỉ NGC 1262, một thiên hà xoắn ốc khác có độ dịch chuyển cao hơn.[5] NGC 5609 được phát hiện bởi nhà thiên văn học Bindon Blood Stoney vào ngày 1 tháng 3 năm 1851.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e f g “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 5609. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017.
  2. ^ a b c “Revised NGC Data for NGC 5609”. spider.seds.org. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017.
  3. ^ a b “New General Catalog Objects: NGC 5600 - 5649”. cseligman.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017.
  4. ^ “Your NED Search Results”. ned.ipac.caltech.edu. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017.
  5. ^ “Which NGC spiral has the highest redshift?”. www.galaxyzooforum.org. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]