NGC 6316

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 6316
NGC 6316 hst 07470 R555B439.png
NGC 6316 nhìn qua Kính thiên văn Hubble
Ghi công: NASA/ESA
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Kiểu quang phổIII[1]
Chòm saoXà Phu
Xích kinh17h 16m 37.42s[2]
Xích vĩ−28° 08′ 24.0″[2]
Khoảng cách33.900 ly (10.400 pc)[1]
Cấp sao biểu kiến (V)9.03[2]
Kích thước (V)4.9′ × 4.9′[1]
Đặc trưng vật lý
Độ kim loại = -0.45[3] dex
Ghi chúCụm sao cầu tương đối giàu kim loại
Tên gọi khácGCl 57, VDBH 219[2]
Xem thêm: Cụm sao cầu, Danh sách cụm sao cầu

NGC 6316cụm sao cầu nằm trong chòm sao Ophiuchus. Lớp tập trung Shapley-Sawyer của nó là III, nghĩa là nó có "lõi bên trong mạnh mẽ của các ngôi sao" và được phát hiện bởi nhà thiên văn học người Anh gốc Đức William Herschel vào ngày 24 tháng 5 năm 1784. Nó ở cách Trái đất khoảng 35.900 năm ánh sáng.[4][5] NGC 6316 có tính kim loại -0,45; điều này có nghĩa là tỷ lệ hydro/ heli của nó so với các nguyên tố khác chỉ bằng 35% so với Mặt trời, nhưng vẫn đủ để được coi là cụm sao cầu "giàu kim loại".[6]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Hartmut Frommert. “NGC 6316 - Hartmut Frommert - SEDS”. SEDS. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017.
  2. ^ a ă â b “NGC 6136”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017.
  3. ^ William E. Harris. “Catalog of Parameters for Milky Way Globular Clusters”. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2017.
  4. ^ “NGC 6316 (= GCL 57)”. cseligman. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2015.
  5. ^ “The globular cluster NGC 6316”. In-the-sky. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2015.
  6. ^ Layden, Andrew C.; Bowes, Benjamin T.; Welch, Douglas L.; Webb, Tracy M. A. (2003). “Variable Stars in Metal-Rich Globular Clusters. II. NGC 6316”. The Astronomical Journal. 126 (1): 255–264. arXiv:astro-ph/0304077. Bibcode:2003AJ....126..255L. doi:10.1086/375651.