NGC 6380

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 6380
NGC 6380 hst 11628 R814B555.png
NGC 6380 nhìn qua Kính thiên văn Hubble
Ghi công: NASA/ESA
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoThiên Yết
Xích kinh17h 34m 28.00s[1]
Xích vĩ−39° 04′ 09.0″[1]
Khoảng cách35.500 ly (10.900 pc)[2]
Cấp sao biểu kiến (V)11.31[3]
Kích thước (V)12.1′ × 12.1′[2]
Đặc trưng vật lý
Độ kim loại = -0.75[3] dex
Tên gọi khácGCl 68, Tonantzintla 1, Pişmiş 25[1]
Xem thêm: Cụm sao cầu, Danh sách cụm sao cầu

NGC 6380cụm sao cầu nằm trong chòm sao Thiên Yết. Nó được phát hiện bởi nhà thiên văn học người Anh John Herschel vào ngày 29 tháng 6 năm 1834. Nó nằm cách trái đất khoảng 35.500 năm ánh sáng.[4] NGC 6380 ban đầu được đặc trưng là một cụm mở và được đặt tên là Pişmiş 25, tuy nhiên sau đó vào năm 1950, nhà thiên văn học người Mỹ A. David Thackeray phát hiện ra rằng nó thực sự là một cụm sao cầu.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “NGC 6380”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2017.
  2. ^ a ă Hartmut Frommert. “NGC 6380 - Hartmut Frommert - SEDS”. SEDS. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2017.
  3. ^ a ă William E. Harris. “Catalog of Parameters for Milky Way Globular Clusters”. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2017.
  4. ^ “NGC 6380 (= GCL 68)”. cseligman. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2017.