NGC 71

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 71
N70s-crop.jpg
NGC 71 is the elliptical galaxy directly above spiral galaxy NGC 70 (right) and NGC 68 (left), above NGC 71 is NGC 72, a barred spiral galaxy
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000.0)
Chòm saoAndromeda
Xích kinh00h 18m 23.57s
Xích vĩ30° 03′ 47.7″[1]
Dịch chuyển đỏ0.022339[2]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời6697 km/s[2]
Khoảng cách310 Mly (redshift)
300 Mly[3] (F-J Law)[2]
Quần tụ thiên hàNGC 68 group
KiểuE5/S0
Kích thước biểu kiến (V)1.25'x0.8'[3]
1.5'x1'[4]
Cấp sao biểu kiến (V)13.2[3]
15.6[1]
Tên gọi khác
UGC 173, VV 166c, CGCG 499-107, CGCG 0015.8+2947, MCG +05-01-068, 2MASX J00182359+3003475, 2MASXi J0018235+300347, WBL 007-009, LDCE 0012 NED015, HDCE 0011 NED006, USGC U012 NED05, HOLM 006B, MAPS-PP O_1257_0202235B, PGC 1197, SRGb 062.056, UZC J001823.6+300348, RX J0018.3+3003, 1RXS J001823.8+300357 , RX J0018.3+3003:[BEV98] 002, VCV2001 J001823.5+300347, VCV2006 J001823.5+300347[2]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 71 là một thiên hà hình elip nằm trong chòm sao Andromeda. Nó nằm trong nhóm NGC 68. Thiên hà đã được phát hiện bởi RJ Mitchell vào năm 1855 và được quan sát vào năm 1865 bởi Heinrich Keyboardrrest, người mô tả nó là "cực kỳ mờ, rất nhỏ, tròn". Thiên hà có chiều dài khoảng 110.000-130.000 năm ánh sáng, khiến nó chỉ lớn hơn một chút so với Dải Ngân hà. Thiên hà lớn thứ hai trong nhóm NGC 68, sau thiên hà xoắn ốc NGC 70.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Skyserver Object Explored - NGC 71”. Skyserver.sdss.org. Sloan Digital Sky Survey. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ a ă â b “NASA/IPAC Extragalactic Database - NGC 71”. NED. NASA/IPAC. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2015. 
  3. ^ a ă â Seligman, Courtney. “New General Catalog Objects: NGC 50 - 99”. cseligman.com. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ “NGC 71 >> Deep Sky Object Browser”. Deep Sky Objects Browser. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2015.