Nabilone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nabilone
Skeletal formula of nabilone
Space-filling model of the nabilone molecule
Top: (R,R)-(−)-nabilone,
Center: (S,S)-(+)-nabilone,
Bottom: Space-filling model of (R,R)-(−)-nabilone
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiCesamet, Canemes
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa607048
Danh mục cho thai kỳ
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
Dược đồ sử dụngBy mouth (capsules)
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụng20% after first-pass by the liver
Liên kết protein huyết tươngsimilar to THC (±97%)
Chu kỳ bán rã sinh học2 hours, with metabolites around 35 hours
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEMBL
ECHA InfoCard100.164.824
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC24H36O3
Khối lượng phân tử372.541 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Nabilone, được bán dưới tên thương hiệu Cesamet trong số những loại khác, là một cannabinoid tổng hợp với công dụng chữa bệnh như một chất chống nôn và như một thuốc giảm đau bổ trợ cho đau thần kinh.[1][2] Nó bắt chước tetrahydrocannabinol (THC), hợp chất tâm sinh lý chính được tìm thấy tự nhiên trong Cần sa.[3]

Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ đã chỉ định nontone cho buồn nôn/nôn do hóa trị liệu. Ở các quốc gia khác, chẳng hạn như Canada, nó được sử dụng rộng rãi như một liệu pháp bổ trợ để kiểm soát đau mạn tính. Nhiều thử nghiệm và nghiên cứu trường hợp đã chứng minh hiệu quả khiêm tốn để làm giảm đau cơ xơ hóa [4]bệnh đa xơ cứng.[5][6]

Sử dụng trong y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Nabilone được sử dụng để điều trị buồn nôn và nôn ở những người đang hóa trị.[3][7]

Nabilone đã cho thấy hiệu quả khiêm tốn trong việc làm giảm đau cơ xơ hóa.[4] Một đánh giá có hệ thống năm 2011 về cannabinoids cho đau mãn tính xác định có bằng chứng về sự an toàn và hiệu quả khiêm tốn đối với một số điều kiện.[8]

Các thiết lập chính mà đã thấy công bố thử nghiệm lâm sàng của nabilone bao gồm rối loạn vận động như Parkinson, đau mãn tính, dystonia và co cứng rối loạn thần kinh, bệnh đa xơ cứng, và buồn nôn của hóa trị liệu ung thư. Nabilone cũng có hiệu quả trong điều trị bệnh viêm ruột, đặc biệt là viêm loét đại tràng.

Trong một nghiên cứu về người sử dụng cần sa hàng ngày hiện nay, nontone uống ở 4, 6 và 8 mg sản xuất tăng tâm trạng duy trì và phụ thuộc vào liều và tâm lý chậm lại tương đương với 10 hoặc 20 mg dronabinol đường uống (THC). Nabilone có tác dụng khởi phát chậm hơn và tác dụng phụ thuộc liều lớn hơn, mà các nhà điều tra quy cho khả dụng sinh học lớn hơn.[9]

Một nghiên cứu so sánh nontone với metoclopramide, được tiến hành trước khi phát triển thuốc chống nôn đối kháng 5-HT 3 hiện đại như ondansetron, tiết lộ rằng bệnh nhân sử dụng hóa trị liệu cisplatin ưa thích metoclopramide, trong khi bệnh nhân dùng carboplatin thích kiểm soát buồn nôn và nôn.[10][11]

Nabilone đôi khi được sử dụng cho những cơn ác mộng trong rối loạn căng thẳng sau chấn thương, nhưng chưa có nghiên cứu nào dài hơn chín tuần, vì vậy tác dụng của việc sử dụng lâu dài không được biết đến.[12] Nabilone cũng đã được sử dụng cho đau đầu do lạm dụng thuốc.[13]

Tác dụng phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Nabilone có thể tăng - thay vì giảm - đau sau phẫu thuật. Trong điều trị đau cơ xơ hóa, tác dụng phụ hạn chế liều hữu ích.[4] Các tác dụng phụ của nabilone bao gồm, nhưng không giới hạn: chóng mặt/hoa mắt, hưng phấn, buồn ngủ, khô miệng, mất điều hòa, rối loạn giấc ngủ, dysphoria, đau đầu, buồn nôn, mất phương hướng, mất nhân cách, và suy nhược.[3]

Dược lý[sửa | sửa mã nguồn]

Dược động học[sửa | sửa mã nguồn]

Nabilone được cho trong liều 1 hoặc 2 mg nhiều lần trong ngày lên tới tổng cộng 6 mg. Nó được hấp thu hoàn toàn từ đường uống và liên kết với protein huyết tương cao. Nhiều cytochrome P450 enzym rộng rãi chuyển hóa nabilone để nhiều chất chuyển hóa chưa được mô tả đầy đủ.[3]

Hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Nabilone là một hỗn hợp racemic gồm đồng phân (S,S)-(+)- và (R,R)-(-)-.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nabilone ban đầu được phát triển bởi Eli Lilly và Company; Lilly nhận được sự chấp thuận của FDA vào năm 1985 để đưa ra thị trường, nhưng đã rút lại sự chấp thuận đó vào năm 1989 vì lý do thương mại.[14] Dược phẩm Valete mua lại quyền từ Lilly năm 2004.[14] Valete đã thử và thất bại trong việc phê duyệt thuốc vào năm 2005 [15] và sau đó đã thành công vào năm 2006.[14]

Vào năm 2007, Valeant đã giành được quyền của Vương quốc AnhLiên minh châu Âu đối với thị trường từ các phòng thí nghiệm của Cambridge.[16]

Nabilone đã được phê duyệt ở Áo để điều trị chứng buồn nôn do hóa trị liệu vào năm 2013; Nó đã được chấp thuận ở Tây Ban Nha cho cùng một chỉ định và là hợp pháp ở Bỉ để điều trị bệnh tăng nhãn áp, co cứng trong bệnh đa xơ cứng, lãng phí do AIDSđau mạn tính.[17]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ https://adisinsight.springer.com/drugs/800025856
  2. ^ https://www.drugs.com/international/nabilone.html
  3. ^ a ă â b “Nabilone label” (PDF). FDA. Tháng 5 năm 2006. 
  4. ^ a ă â Fine PG, Rosenfeld MJ (2013). “The endocannabinoid system, cannabinoids, and pain”. Rambam Maimonides Medical Journal (Review) 4 (4): e0022. PMC 3820295. PMID 24228165. doi:10.5041/RMMJ.10129. 
  5. ^ Wissel J, Haydn T, Müller J, Brenneis C, Berger T, Poewe W, Schelosky LD (tháng 10 năm 2006). “Low dose treatment with the synthetic cannabinoid Nabilone significantly reduces spasticity-related pain: a double-blind placebo-controlled cross-over trial”. Journal of Neurology (Research article) 253 (10): 1337–41. PMID 16988792. doi:10.1007/s00415-006-0218-8. 
  6. ^ Nielsen S, Germanos R, Weier M, Pollard J, Degenhardt L, Hall W, Buckley N, Farrell M (tháng 2 năm 2018). “The Use of Cannabis and Cannabinoids in Treating Symptoms of Multiple Sclerosis: a Systematic Review of Reviews”. Current Neurology and Neuroscience Reports 18 (2): 8. PMID 29442178. doi:10.1007/s11910-018-0814-x. 
  7. ^ “Nabilone Summary of Product Characteristics (SPC) - (eMC)”. UK Electronic Medicines Compendium. Tháng 8 năm 2014. 
  8. ^ Lynch ME, Campbell F (tháng 11 năm 2011). “Cannabinoids for treatment of chronic non-cancer pain; a systematic review of randomized trials”. British Journal of Clinical Pharmacology 72 (5): 735–44. PMC 3243008. PMID 21426373. doi:10.1111/j.1365-2125.2011.03970.x. 
  9. ^ Bedi G, Cooper ZD, Haney M (tháng 9 năm 2013). “Subjective, cognitive and cardiovascular dose-effect profile of nabilone and dronabinol in marijuana smokers”. Addiction Biology 18 (5): 872–81. PMC 3335956. PMID 22260337. doi:10.1111/j.1369-1600.2011.00427.x. 
  10. ^ Cunningham D, Bradley CJ, Forrest GJ, Hutcheon AW, Adams L, Sneddon M, Harding M, Kerr DJ, Soukop M, Kaye SB (tháng 4 năm 1988). “A randomized trial of oral nabilone and prochlorperazine compared to intravenous metoclopramide and dexamethasone in the treatment of nausea and vomiting induced by chemotherapy regimens containing cisplatin or cisplatin analogues”. European Journal of Cancer & Clinical Oncology (Randomized controlled trial) 24 (4): 685–9. PMID 2838294. doi:10.1016/0277-5379(88)90300-8. 
  11. ^ Smith LA, Azariah F, Lavender VT, Stoner NS, Bettiol S (tháng 11 năm 2015). “Cannabinoids for nausea and vomiting in adults with cancer receiving chemotherapy”. The Cochrane Database of Systematic Reviews (11): CD009464. PMID 26561338. doi:10.1002/14651858.CD009464.pub2. 
  12. ^ “Long-term Nabilone Use: A Review of the Clinical Effectiveness and Safety”. CADTH Rapid Response Reports. Tháng 10 năm 2015. PMID 26561692. 
  13. ^ Pini LA, Guerzoni S, Cainazzo MM, Ferrari A, Sarchielli P, Tiraferri I, Ciccarese M, Zappaterra M (tháng 11 năm 2012). “Nabilone for the treatment of medication overuse headache: results of a preliminary double-blind, active-controlled, randomized trial”. The Journal of Headache and Pain 13 (8): 677–84. PMC 3484259. PMID 23070400. doi:10.1007/s10194-012-0490-1. 
  14. ^ a ă â “Valeant returns synthetic cannabinoid to USA”. Pharma Times (bằng tiếng Anh). 17 tháng 5 năm 2006. 
  15. ^ “FDA turns down Valeant's anti-nausea drug”. Pharma Times (bằng tiếng Anh). 3 tháng 1 năm 2006. 
  16. ^ “Cambridge Labs divests nabilone to Valeant - Pharmaceutical industry n”. The Pharma Letter. 27 tháng 2 năm 2007. 
  17. ^ “Cannabis Laws & Scheduling in Europe - MedicalMarijuana.eu”. MedicalMarijuana.eu. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2016.