Nagasaki
Buớc tưới chuyển hướng
Bước tới tìm kiếm
| Tỉnh Nagasaki 長崎県 | |||
|---|---|---|---|
| — Tỉnh — | |||
| Chuyển tự Nhật văn | |||
| • Kanji | 長崎県 | ||
| • Rōmaji | Nagasaki-ken | ||
|
Lễ hội Obon với nghi thức thả đèn lồng tōrō nagashi trên cầu Albuquerque bắc qua sông Sasebo, thành phố Sasebo, tỉnh Nagasaki. | |||
| |||
|
Vị trí tỉnh Nagasaki trên bản đồ Nhật Bản. | |||
| Tọa độ: 32°44′41,4″B 129°52′25,4″Đ / 32,73333°B 129,86667°ĐTọa độ: 32°44′41,4″B 129°52′25,4″Đ / 32,73333°B 129,86667°Đ | |||
| Quốc gia |
| ||
| Vùng | Kyushu (Bắc Kyushu) | ||
| Đảo | Kyushu | ||
| Lập tỉnh | 25 tháng 12 năm 1871 | ||
| Đặt tên theo | Nagasaki bugyō | ||
| Thủ phủ | Thành phố Nagasaki | ||
| Phân chia hành chính |
4 huyện 21 hạt | ||
| Chính quyền | |||
| • Thống đốc | Nakamura Hōdō | ||
| • Phó Thống đốc | Hamamoto Makiho | ||
| • Văn phòng tỉnh |
2-13, phường Edo, thành phố Nagasaki 〒850-8570 Điện thoại: (+81) 095-824-1111 | ||
| Diện tích | |||
| • Tổng cộng | 4.132,09 km2 (1.59.541 mi2) | ||
| • Mặt nước | 8,5% | ||
| • Rừng | 58,4% | ||
| Thứ hạng diện tích | 37 | ||
| Dân số (1 tháng 10 năm 2015) | |||
| • Tổng cộng | 1.377.187 | ||
| • Thứ hạng | 29 | ||
| • Mật độ | 333/km2 (860/mi2) | ||
| GDP (danh nghĩa, 2014) | |||
| • Tổng số | JP¥ 4.310 tỉ | ||
| • Theo đầu người | JP¥ 2,354 triệu | ||
| • Tăng trưởng |
| ||
| Múi giờ | JST (UTC+9) | ||
| Mã ISO 3166 | JP-42 | ||
| Mã địa phương | 420000 | ||
| Thành phố kết nghĩa | Phúc Kiến, Busan, Thượng Hải | ||
| Tỉnh lân cận | Saga | ||
| Trang web | |||
| Biểu tượng | |||
| Nhạc ca | "Minami no Kaze" (南の風) | ||
| Động vật | Hươu sao (Cervus nippon) | ||
| Chim | Uyên ương (Aix galericulata) | ||
| Cá |
Cá tráp biển (Sparidae) Mực bay Nhật Bản (Todarodes pacificus) Cá nàng đào (Branchiostegus japonicus) Cá sòng Nhật Bản (Trachurus japonicus) Cá sạo xám (Parapristipoma trilineatum) Bào ngư (Haliotis) Cá sa ba (Scomber japonicus) Cá chuồn Nhật Bản (Cheilopogon pinnatibarbatus japonicus) Cá bơn vỉ (Paralichthys olivaceus) Cá cam Nhật Bản (Seriola quinqueradiata) Cá cơm Nhật Bản (Engraulis japonicus) Cá nóc Nhật Bản (Takifugu) | ||
| Hoa | Đỗ quyên Unzen (Rhododendron kiusianum) | ||
| Cây |
Bách Nhật Bản (Chamaecyparis obtusa) Sơn trà Nhật Bản (Camellia japonica) | ||
Nagasaki (Nhật: 長崎県 (Trường Kỳ huyện) Hepburn: Nagasaki-ken) là một tỉnh của Nhật Bản, nằm ở phía tây đảo Kyushu. Trung tâm hành chính là thành phố Nagasaki.
Mục lục
Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]
Gồm phần đất liền trên đảo Kyushu và các hòn đảo lớn nhỏ trên biển, trong đó có đảo lớn nhất trên biển Nhật Bản là Tsushima.
Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]
Thành phố Nagasaki là nơi đã xảy ra vụ ném bom nguyên tử Nhật Bản trong Chiến tranh thế giới 2
Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]
Tỉnh Nagasaki có 13 thành phồ, 4 quận và 10 thị trấn.
Các thành phố
- Gotō
- Hirado
- Iki
- IIsahaya
- Matsuura
- Minamishimabara
- Nagasaki (thủ phủ)
- Ōmura
- Saikai
- Sasebo
- Shimabara
- Tsushima
- Unzen
Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]
Cảng Nagasaki là nơi buôn bán sầm uất và là một cảng trọng yếu của Nhật Bản.
Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]
Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]
Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]
Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]
Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]
Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]
| Wikimedia Commons có thư viện hình ảnh và phương tiện truyền tải về Nagasaki |
- Website chính thức của tỉnh Nagasaki (tiếng Nhật)
- Cuộc sống trong hình ảnh - Sasebo và các vùng lân cận bằng tiếng Anh
| ||||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||