Nagasaki

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Nagasaki
長崎県
—  Tỉnh  —
Chuyển tự Nhật văn
 • Kanji 長崎県
 • Rōmaji Nagasaki-ken
Lễ hội Obon với nghi thức thả đèn lồng tōrō nagashi trên cầu Albuquerque bắc qua sông Sasebo, thành phố Sasebo, tỉnh Nagasaki.
Lễ hội Obon với nghi thức thả đèn lồng tōrō nagashi trên cầu Albuquerque bắc qua sông Sasebo, thành phố Sasebo, tỉnh Nagasaki.
Cờ hiệu của tỉnh Nagasaki
Cờ hiệu
Biểu hiệu của tỉnh Nagasaki
Biểu hiệu
Vị trí tỉnh Nagasaki trên bản đồ Nhật Bản.
Vị trí tỉnh Nagasaki trên bản đồ Nhật Bản.
Tỉnh Nagasaki trên bản đồ Thế giới
Tỉnh Nagasaki
Tỉnh Nagasaki
Tọa độ: 32°44′41,4″B 129°52′25,4″Đ / 32,73333°B 129,86667°Đ / 32.73333; 129.86667Tọa độ: 32°44′41,4″B 129°52′25,4″Đ / 32,73333°B 129,86667°Đ / 32.73333; 129.86667
Quốc gia  Nhật Bản
Vùng Kyushu (Bắc Kyushu)
Đảo Kyushu
Lập tỉnh 25 tháng 12, 1871
Đặt tên theo Nagasaki bugyō sửa dữ liệu
Thủ phủ Thành phố Nagasaki
Phân chia hành chính 4 huyện
21 hạt
Chính quyền
 • Thống đốc Nakamura Hōdō
 • Phó Thống đốc Hamamoto Makiho
 • Văn phòng tỉnh 2-13, phường Edomachi, thành phố Nagasaki 850-8570
Điện thoại: (+81) 095-824-1111
Diện tích
 • Tổng cộng 4.132,32 km2 (1.59.550 mi2)
 • Mặt nước 8,5%
Thứ hạng diện tích 37
Dân số (1 tháng 11 năm 2015)
 • Tổng cộng 1.375.802
 • Thứ hạng 29
 • Mật độ 333/km2 (860/mi2)
GDP (danh nghĩa, 2012)
 • Tổng số JP¥ 4.403 tỉ
 • Theo đầu người JP¥ 2,400 triệu
 • Tăng trưởng giữ nguyên 0,0%
Múi giờ JST (UTC+9)
Mã ISO 3166 JP-42
Mã địa phương 420000
Thành phố kết nghĩa Phúc Kiến, Busan sửa dữ liệu
Tỉnh lân cận Saga

Sơ đồ hành chính tỉnh Nagasaki

Thành phố / Thị trấn

Trang web

www.pref.nagasaki.lg.jp

Biểu tượng 
Nhạc ca "Minami no Kaze" (南の風?)
Thú Hươu sao (Cervus nippon)
Chim Uyên ương (Aix galericulata)
Cá tráp biển (Sparidae)
Mực bay Nhật Bản (Todarodes pacificus)
Cá nàng đào (Branchiostegus japonicus)
Cá sòng Nhật Bản (Trachurus japonicus)
Cá sạo xám (Parapristipoma trilineatum)
Bào ngư (Haliotis)
Cá sa ba (Scomber japonicus)
Cá chuồn Nhật Bản (Cheilopogon pinnatibarbatus japonicus)
Cá bơn vỉ (Paralichthys olivaceus)
Cá cam Nhật Bản (Seriola quinqueradiata)
Cá cơm Nhật Bản (Engraulis japonicus)
Cá nóc Nhật Bản (Takifugu)
Hoa Đỗ quyên Unzen (Rhododendron kiusianum)
Cây Bách Nhật Bản (Chamaecyparis obtusa)
Sơn trà Nhật Bản (Camellia japonica)

Nagasaki (Nhật: 長崎県 (Trường Kỳ Huyện) Nagasaki-ken?) là một tỉnh của Nhật Bản, nằm ở phía tây đảo Kyushu. Trung tâm hành chính là thành phố Nagasaki.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm phần đất liền trên đảo Kyushu và các hòn đảo lớn nhỏ trên biển, trong đó có đảo lớn nhất trên biển Nhật Bản là Tsushima.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Nagasaki là nơi đã xảy ra vụ ném bom nguyên tử Nhật Bản trong Chiến tranh thế giới 2

Thành Shimabara ở thành phố Shimabara, Nagasaki

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Nagasaki có 13 thành phồ, 4 quận và 10 thị trấn.
Các thành phố

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Cảng Nagasaki là nơi buôn bán sầm uất và là một cảng trọng yếu của Nhật Bản.

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]