Nagata Takuya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Takuya Nagata
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Takuya Nagata
Ngày sinh 8 tháng 9, 1990 (29 tuổi)
Nơi sinh Saitama, Nhật Bản
Chiều cao 1,69 m (5 ft 6 12 in)
Vị trí Hậu vệ trái
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Yokohama FC
Số áo 22
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2003–2008 Urawa Red Diamonds
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2013 Urawa Red Diamonds 3 (0)
2011–2012Thespa Kusatsu (mượn) 64 (1)
2014– Yokohama FC 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2009 U-20 Nhật Bản 3 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 12 tháng 6 năm 2011
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 6 tháng 8 năm 2009

Takuya Nagata (永田 拓也 Nagata Takuya?, sinh ngày 8 tháng 9 năm 1990) is a Nhật Bảnese Bóng đá hậu vệ thi đấu cho Yokohama FC.[1]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài sự góp mặt tại giải vô địch với Red Diamonds, anh cũng có 3 lần ra sân ở J. League Cup.[2] Anh là sản phẩm của hệ thống trẻ Red Diamonds.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê chính xác đến trận đấu diễn ra ngày 12 tháng 6 năm 2011

Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Hoàng đế Nhật Bản J. League Cup Tổng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Urawa Red Diamonds 2009 3 0 0 0 3 0 6 0
2010 0 0 1 0 0 0 1 0
Tổng 3 0 1 0 3 0 7 0
Thespa Kusatsu 2011 9 0 - 9 0
Tổng 9 0 - 9 0
Tổng cộng sự nghiệp 12 0 1 0 3 0 16 0

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 6 tháng 8 năm 2009

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Takuya Nagata theo dạng cho mượn to Thespa Kusatsu Lưu trữ 2011-07-18 tại Wayback Machine.
  2. ^ “Takuya Nagata”. Football Database. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2009. 
  3. ^ “水原国際ユース(U-20)フットボールトーナメント 第1戦 vs U-20エジプト代表 試合結果”. Japan Football Association (bằng tiếng Japanese). 6 tháng 8 năm 2009. Truy cập 4 tháng 5 năm 2011. 
  4. ^ “水原国際ユース(U-20)フットボールトーナメント 第2戦 vs U-20南アフリカ代表 試合結果”. Japan Football Association (bằng tiếng Japanese). 6 tháng 8 năm 2009. Truy cập 4 tháng 5 năm 2011. 
  5. ^ “水原国際ユース(U-20)フットボールトーナメント 第3戦 vs U-20韓国代表 試合結果”. Japan Football Association (bằng tiếng Japanese). 7 tháng 8 năm 2009. Truy cập 4 tháng 5 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]