Bước tới nội dung

Nam Cotabato

Nam Cotabato
  Tỉnh  

Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Nam Cotabato
Ấn chương
Vị trí Nam Cotabato tại Philippines
Vị trí Nam Cotabato tại Philippines
Nam Cotabato trên bản đồ Thế giới
Nam Cotabato
Nam Cotabato
Tọa độ: 6°10′B 125°00′Đ / 6,167°B 125°Đ / 6.167; 125.000
Quốc gia Philippines
VùngSOCCSKSARGEN (Vùng VII)
Thành lập18/06/1966
Thủ phủKoronadal
Chính quyền
  KiểuTỉnh của Philippines
Diện tích[1]
  Tổng cộng3,935,95 km2 (1,519,68 mi2)
Thứ hạng diện tíchThứ 32
Dân số (2024)
  Tổng cộng1,010,009
  Thứ hạngThứ 29
  Thứ hạng mật độThứ 17
Hành chính
  Independent cities1
  Component cities1
  Municipalities10
  Barangays225
  DistrictsLone district of Biliran
Múi giờUTC+8
Mã điện thoại83
 ISO 3166PH-SCO
Ngôn ngữTiếng Anh, Tiếng Tagalog, Tiếng Hiligaynon, Tiếng Cebuano

Nam Cotabato là một tỉnh của Philippines, thuộc vùng SoccsksargenMindanao. Tỉnh lị là thành phố Koronada. Tỉnh giáp với Sultan Kudarat về phía bắc và tây, Sarangani về phía nam và đông, Davao del Sur về phía đông. Phía đông nam là vịnh Saramgani.

Thành phố General Santos nằm trên vịnh Saramgani là thành phố lớn và quan trọng nhất trong vùng và là hải cảng chính. Tỉnh Sarangani là một phần của Nam Cotabato cho đến khi tách ra năm 1992.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Địa hình Nam Cotabato chủ yếu là đông bằng xen kẽ một số ngọn núi nhỏ. Lượng mưa không đều trong năm, với khoảng 122 đến 180 ngày mưa, nhiều nhất là tháng 5,6,7. Nhiệt độ ban ngày cao nhất có thể lên tới 36-38˚C

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]

Người dân Nam Cotabato đa dạng về sắc tộc và ngôn ngữ, với các cộng đồng nói tiếng Hiligaynon, tiếng Cebuano, tiếng Tagalogtiếng Anh. Các bộ tộc bản địa dùng ngôn ngữ của họ.

Cư dân Nam Cotabato hầu hết di cư từ nơi khác đến, người Ilonggo từ PanayNegros ở vùng Visayas sống ở các đô thị tự trị Norala, Banga, Surallah, Sto. Niño và tỉnh lị; tiếng Hiligaynon và Kiniray-a có vai trò chính trong truyền thông. Người Ilocano đến từ Luzon định cư ở các đô thị tự trị Tampakan, Tantangan and Tupi và tiếng Ilocano vẫn được sử dụng ở đây (cùng với tiếng Hiligaynontiếng Tagalog. Riêng thành phố General Santos sử dụng tiếng Cebuano. Bộ tộc Maguindanao là bộ tộc Hồi giáo lớn nhất trong tỉnh. Mặc dù nhiều người trong số họ vẫn mặc trang phục cổ truyền và thi hành các nghi lế truyền thống, một số khác đã thích nghi với những người Thiên Chúa giáo láng giềng với quần ngắn và áo cộc tay

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh có 2 thành phố, trong đó thành phố General Santos là thành phố đô thị hóa cao và tỉnh lị Koronadal, và 10 đô thị tự trị:

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "List of Provinces". PSGC Interactive. Makati City, Philippines: National Statistical Coordination Board. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2014.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]