Nam vương Thế giới
| Loại | Cuộc thi sắc đẹp quốc tế dành cho nam giới |
|---|---|
| Trụ sở chính | |
| Lần thứ đầu tiên | 1996 |
| Lần thứ mới nhất | 2024 |
| Đương kim | Danny Mejia |
Chủ tịch | Julia Morley |
| Ngôn ngữ | Tiếng Anh |
| Ngân sách | US$95 triệu (hàng năm) |
| Website | Trang chủ của cuộc thi |
Nam vương Thế giới (tiếng Anh: Mister World hay Mr. World) là một cuộc thi sắc đẹp dành cho nam giới, được tổ chức bởi Tổ chức Hoa hậu Thế giới (Miss World Organization).[1] Cuộc thi lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1996.[2] Cuộc thi không được tổ chức thường niên, nó được tổ chức không theo chu kỳ nhất định, có thể từ 2 năm đến 5 năm/1 lần.
Đương kim Nam vương Thế giới hiện tại là Danny Mejia đến từ Puerto Rico, đăng quang ngày 23 tháng 11 năm 2024. Á vương 1 là Phạm Tuấn Ngọc đến từ Việt Nam, Á vương 2 là Antonio Company đến từ Tây Ban Nha, và Á vương 3 là Salvatore Crisball đến từ Angola.
Người giữ danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]| Lần thứ | Năm | Ngày | Nam vương Thế giới | Á vương | Nơi tổ chức | Số thí sinh | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | ||||||
| 1 | 1996 | 20 tháng 9 năm 1996 | Tom Nuyens |
Gabriel Soto Borja-Díaz |
Karahan Çantay |
Không trao giải | Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ | 50 |
| 2 | 1998 | 18 tháng 9 năm 1998 | Sandro Finoglio |
Germán Cardoso Méndez |
Gregory Rossi |
Grândola, Bồ Đào Nha | 43 | |
| 3 | 2000 | 13 tháng 10 năm 2000 | Ignacio Kliche |
Marcello Barkowski |
Dante Spencer |
Perthshire, Scotland | 32 | |
| 4 | 2003 | 9 tháng 8 năm 2003 | Gustavo Gianetti |
Assaad Tarabay |
Fabien Hauquier |
Luân Đôn, Anh | 38 | |
| 5 | 2007 | 31 tháng 3 năm 2007 | Juan García Postigo |
Lucas Barbosa Gil |
Lejun Tony Jiang |
Tam Á, Trung Quốc | 56 | |
| 6 | 2010 | 27 tháng 3 năm 2010 | Kamal Ibrahim |
Josef Karas |
Kenneth Okolie |
Incheon, Hàn Quốc | 74 | |
| 7 | 2012 | 24 tháng 11 năm 2012 | Francisco Escobar |
Andrew Wolff |
Leo Delaney |
Kent, Anh | 48 | |
| 8 | 2014 | 15 tháng 6 năm 2014 | Nicklas Pedersen |
Emmanuel Ikubese |
José Pablo Minor |
Torbay, Anh | 46 | |
| 9 | 2016 | 19 tháng 7 năm 2016 | Rohit Khandelwal |
Fernando Álvarez |
Aldo Esparza |
Southport, Anh | 46 | |
| 10 | 2019 | 23 tháng 8 năm 2019 | Jack Heslewood |
Fezile Mkhize |
Brian Faugier |
Thành phố Quezon, Philippines | 72 | |
| 11 | 2024 | 23 tháng 11 năm 2024 | Danny Mejia |
Phạm Tuấn Ngọc |
Antonio Company |
Salvatore Crisball |
Phan Thiết, Việt Nam | 60 |
Bảng xếp hạng
[sửa | sửa mã nguồn]Quốc gia theo số người đăng quang
[sửa | sửa mã nguồn]| Quốc gia | Danh hiệu | Năm |
|---|---|---|
1 |
1996 | |
| 1998 | ||
| 2000 | ||
| 2003 | ||
| 2007 | ||
| 2010 | ||
| 2012 | ||
| 2014 | ||
| 2016 | ||
| 2019 | ||
| 2024 |
Châu lục theo số người đăng quang
[sửa | sửa mã nguồn]| Lục địa | Danh hiệu | Năm |
|---|---|---|
| Châu Âu | 5 | 1996, 2007, 2010, 2014, 2019 |
| Châu Mỹ | 5 | 1998, 2000, 2003, 2012, 2024 |
| Châu Á | 1 | 2016 |
Xếp hạng chung kết
[sửa | sửa mã nguồn]| Rank | Quốc gia/Vùng lãnh thổ | Nam vương Thế giới | Á vương 1 | Á vương 2 | Á vương 3 | Tổng cộng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1 (2024) | 2 (1998, 2016) | × | × | 3 | |
| 2 | 1 (2003) | 1 (2007) | × | × | 2 | |
| 3 | 1 (1996) | × | 1 (2003) | × | 2 | |
| 1 (2010) | × | 1 (2012) | × | 2 | ||
| 1 (2007) | × | 1 (2024) | × | 2 | ||
| 6 | 1 (1998) | × | × | × | 1 | |
| 1 (2000) | × | × | × | 1 | ||
| 1 (2012) | × | × | × | 1 | ||
| 1 (2014) | × | × | × | 1 | ||
| 1 (2016) | × | × | × | 1 | ||
| 1 (2019) | × | × | × | 1 | ||
| 12 | × | 1 (1996) | 3 (2014, 2016), 2019) | × | 4 | |
| 13 | × | 1 (2014) | 1 (2010) | × | 2 | |
| 14 | × | 1 (2000) | × | × | 1 | |
| × | 1 (2003) | × | × | 1 | ||
| × | 1 (2010) | × | × | 1 | ||
| × | 1 (2012) | × | × | 1 | ||
| × | 1 (2019) | × | × | 1 | ||
| × | 1 (2024) | × | × | 1 | ||
| 20 | × | × | 1 (1996) | × | 1 | |
| × | × | 1 (1998) | × | 1 | ||
| × | × | 1 (2000) | × | 1 | ||
| × | × | 1 (2007) | × | 1 | ||
| 24 | × | × | × | 1 (2024) | 1 | |
| Hạng | Tổng cộng | 11 | 11 | 11 | 1 | 34 |
Quốc gia/vùng lãnh thổ đảm nhận vị trí tiếp quản danh hiệu bằng in đậm
Quốc gia/vùng lãnh thổ bị truất ngôi, từ bỏ hoặc ban đầu giữ danh hiệu bằng gạch ngang
Quốc gia/vùng lãnh thổ bị truất ngôi, từ bỏ hoặc ban đầu giữ danh hiệu nhưng không được thay thế bằng gạch chân
Các lần tổ chức Nam vương Thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]2006–2024
[sửa | sửa mã nguồn]2025
[sửa | sửa mã nguồn]Nam vương Thế giới 2025 là cuộc thi Nam vương Thế giới lần thứ 12 được tổ chức vào năm 2026.
- Các thí sinh
| Quốc gia/vùng lãnh thổ | Thí sinh |
|---|---|
| Shivam Kumar | |
| Raymond Chear | |
| Bastian Flores | |
| Shane O’Brien | |
| Seesaward Boualavong | |
| Sean Jenkins | |
| Nicolas Pauline | |
| Himanchal Raj K.C. | |
| Yoganathan Pitchay | |
| Daniel Aguirre | |
| Emier Muhamed |
Danh sách đại diện Việt Nam
[sửa | sửa mã nguồn]Chú thích màu
- : Chiến thắng
- : Á vương
- : Top chung kết
- : Top bán chung kết
- : Được giải thưởng đặc biệt
| Năm | Tên | Quê quán | Thứ hạng tại Mister World Vietnam |
Thứ hạng tại Mister World | Giải thưởng đặc biệt | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hồ Đức Vĩnh | Thành phố Hồ Chí Minh | Bổ nhiệm
|
Không xếp hạng | 0 | [3] | |
| Trương Nam Thành | Thành phố Hồ Chí Minh | Bổ nhiệm
|
Top 10 | 2
|
[4] | |
| Phạm Tuấn Ngọc | Hải Phòng | Mister World Vietnam 2024 | Á vương 1 | 7
|
[5] |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Irlandés es elegido nuevo Mister Mundo". El Nuevo Diario (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 4 tháng 4 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2013.
- ↑ "World's most desirable men to face off in S. China". People's Daily. ngày 31 tháng 1 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2015.
- ↑ "Nhật ký của Hồ Đức Vĩnh tại Mr World 2007". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Trương Nam Thành vào Top 10 Mister World 2012". Thanh Niên. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2012.
- ↑ "Phạm Tuấn Ngọc - từ người mẫu đến á vương thế giới". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 5 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Official website
- Contestant lists of Mister World Lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2010 tại Wayback Machine