Namkoong Min

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Namkoong.
Namkoong Min
Namgoong Min.png
Sinh 2 tháng 3, 1978 (39 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Quốc gia Hàn Quốc
Học vị Đại học Chung-Ang - Kỹ Sư Cơ Khí
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 2001-nay
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữ Namgung Min
McCune–Reischauer Namgung Min
Hán-Việt Nam Cung Mân

Nam Gong Min (sinh ngày 12 tháng 3 năm 1978) là một diễn viên Hàn Quốc. Anh được biết đến với vai diễn trong phim A Dirty Carnival (2006) và phim truyền hình Can You Hear My Heart?. Anh là nam chính của một bộ phim tình cảm siêu đáng yêu ''Beautiful Gong Shim''..[1][2][3]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Kênh
2002 Dae Bak Family Namgoong Min SBS
2003 Rose Fence Han Dong-hyun KBS2
Drama City "To William" Yoon Joon-ho KBS2
Wedding Story "My Love My Oppa" Sung-soo KBS2
Pearl Necklace Hwang Joon-ho KBS2
HDTV Literature "Mould Flower" Ki-hoon KBS1
2004 Drama City "After Love" Eun-jae KBS2
My Lovely Family Ahn Jin-gook KBS1
2005 My Rosy Life Ph.D Ji KBS2
2006 One Fine Day Kang Dong-ha MBC
2010 Becoming a Billionaire Chu Woon-seok KBS2
2011 Can You Hear My Heart? Jang Joon-ha/Bong Ma-roo MBC
2012 Drama Special "Still Picture" Kim Hyun-soo KBS2
Cheongdam-dong Alice So In-chan
(khách mời, tập 1-3)[4]
SBS
2013 Hur Jun, the Original Story Yoo Do-ji MBC
Unemployed Romance Kim Jong-dae E Channel
2014 I Need Romance 3 Kang Tae-yoon tvN
Wild Chives and Soy Bean Soup: 12 Years Reunion[5] Yoo Joon-soo jTBC
My Secret Hotel Jo Sung-gyeom tvN
2015 The Girl Who Sees Smells Kwon Jae-hee SBS
2016 Remember Nam Gyu Man SBS
2016 Beautiful Gong Shim Ahn Dan Tae SBS
2017 Good Maneger Kim Sung Ryung KBS
Falsify Han Moo-young SBS

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò
2001 Bungee Jumping of Their Own Kim Sung-chul
2002 Bad Guy Hyun-soo
2006 A Dirty Carnival Min-ho
2007 Beautiful Sunday Min-woo

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Kênh Ghi chú
2004-2005 Music Bank KBS2 Chủ trì
2014 We Got Married Mùa 4 MBC với Hong Jin-young
2016 Happy Together KBS Guest ep 439
Singing Battle - Victory KBS MC
2017 Happy Together KBS guest ep

Music video[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ca khúc Ca sĩ
2014 "Cheer Up" Hong Jin-young
2016 "Sketch" Hyomin

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả
1999 KMTV Music Star Contest VJ Grand Prize Không có Đoạt giải
2003 KBS Drama Awards Best Actor in a One-Act/Special Drama To William Đoạt giải
2005 KBS Drama Awards Giải phổ biến My Rosy Life Đoạt giải
2011 MBC Drama Awards Giải thưởng xuất sắc, diễn viên trong Miniseries Can You Hear My Heart? Đề cử
2012 KBS Drama Awards Diễn viên xuất sắc Drama đặc biệt Still Picture Đề cử
2013 MBC Drama Awards Giải thưởng xuất sắc, diễn viên trong Serial Drama Hur Jun, the Original Story Đề cử
2014 MBC Entertainment Awards Ngôi sao mới của năm We Got Married Đoạt giải
2016 SBS Drama Awards Top 10 Stars  Remember, Beautiful Gong Shim Đoạt giải
Top Excellence Award (Actor, Rom-Com)  Beautiful Gong Shim Đoạt giải
KBS Entertainment Awards
2017 53th Baeksang Arts Awards Nam diễn viên xuất sắc nhất Good Maneger Đề cử
Most Popular Actor (Television)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sunwoo, Carla (ngày 26 tháng 7 năm 2012). “Namgoong Min to narrate pro-environment program”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ Lee, Hye-ji (ngày 31 tháng 10 năm 2012). “Namgung Min Soon to Meet with Japanese Fans”. TenAsia. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ Sunwoo, Carla (ngày 1 tháng 11 năm 2012). “Namgoong Min to hold first Japanese fan meet”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  4. ^ Ho, Stewart (ngày 1 tháng 12 năm 2012). “Nam Goong Min to Cameo on Cheongdamdong Alice as Moon Geun Young's Boyfriend”. enewsWorld. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2012. 
  5. ^ Kim, Hee-eun (ngày 19 tháng 3 năm 2014). “Min Nam-gung 'happy' to act in new comedic family drama”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]