Nan-đà
Nan-đà (tiếng Phạn: Nanda; tiếng Pali: Nanda) là một nhân vật Phật giáo thuộc truyền thống Theravāda, được văn hiến Pāli ghi nhận là em cùng cha khác mẹ của Phật Thích-ca Mâu-ni, con của vua Tịnh Phạn và hoàng hậu Ma-ha Ba-xà-ba-đề.[1] Ông nổi bật qua tích truyện Udāna 3.2 về việc vẫn còn các luyến ái “tiếng Pali: janapada‑kalyāṇī” rồi sau đó công phu tu tập và chứng A-la-hán, và được xếp “đệ nhất” trong việc hộ trì căn môn trong Aṅguttara Nikāya I.[2][3]
Theo các nguồn văn bản Pāli, vào lần Phật trở về Ca-tỳ-la-vệ sau khi giác ngộ, ngày thứ ba Phật đến nhà Nan-đà đúng dịp lễ tấn phong và sắp cưới một cô nương tên là Janapadakalyāṇī Nandā, Phật dẫn ông về tinh xá và cho ông xuất gia.[4] Udāna 3.2 ghi Nan-đà than không thích đời sống phạm hạnh vì lòng vẫn còn nhớ Janapadakalyāṇī Nandā, nên Phật đưa ông lên cõi trời Đao Lợi để thấy được cảnh đẹp của cõi trời và đối chiếu sắc đẹp của Janapadakalyāṇī Nandā đối với các thiên nữ. Tại đó, Phật nói với ông nếu tinh tấn tu tập thì có thể có phước báu có được các thiên nữ này và Nan-đà lại có quyết tâm tu tập. Chuyện tu tập với động lực sắc dục này sau đó bị các Tỳ-kheo khác trêu chọc và làm Nan-đà hổ thẹn; nhưng cũng qua đó ông đã có động lực tinh tấn tu tập rồi chứng A-la-hán, cũng đồng thời Nan-đà chấm dứt được ước muốn về các thiên nữ.[2] Tương ưng bộ 21.8 còn thuật việc Phật quở Nan-đà vì chuộng y áo đẹp, bình bát kiểu cách và cả việc ông trang điểm, qua đó nêu mẫu mực sống giản dị của Tăng đoàn.[5]
Vai trò & đặc trưng
[sửa | sửa mã nguồn]Trong kinh Aṅguttara Nikāya I xếp Nan-đà vào hạng “đệ nhất” trong những vị “hộ trì các căn” (tiếng Pali: indriyesu guttadvārānaṃ — yadidaṃ Nando), cho thấy ông được truyền thống ghi nhận về sự thủ hộ nội, tiết chế và chánh niệm.[3] Aṅguttara Nikāya 8.9 (Nandasutta) nêu tám điều kiện cho đời sống phạm hạnh thanh tịnh—hộ căn, tiết độ ăn uống, tỉnh giác, v.v.—trong mối liên hệ giáo giới đối với Nan-đà.[6] Trong kinh Theragāthā 2.19 ghi lời tự thuật của Nan-đà về quá khứ “ưa trang sức” (tiếng Pali: maṇḍanaṃ anuyuñjisaṃ) và sự đổi thay sau tu tập, phản ánh quỹ đạo từ ái luyến sang thiền định và trí tuệ trong các nguồn văn bản Pāli.[7]
Trong kinh văn
[sửa | sửa mã nguồn]Các nguồn có đề cập tới Nan-đà gồm: Udāna 3.2 (Nanda Sutta); Tương ưng bộ 21.8 (Nandasutta); Aṅguttara Nikāya I (Etadaggavagga, mục Nan-đà); Aṅguttara Nikāya 8.9 (Nandasutta); và Theragāthā 2.19 (Nandattheragāthā).[5][6][7][8][9]
Ghi chú tên gọi
[sửa | sửa mã nguồn]Dạng Việt hoá dùng trong bài: Nan-đà. Đối ứng: Pali tiếng Pali: Nanda, Sanskrit tiếng Phạn: Nanda. Không nhầm với A-nan-đà (tiếng Pali: Ānanda), Nandaka (tiếng Pali: Nandaka), hay Tôn-đà-lợi Nan-đà là tỳ-kheo-ni, chị em ruột với Nan-đà theo Pāli.[10]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Dictionary of Pali Proper Names, vol. II". Internet Archive (toàn văn) (bằng tiếng Anh). John Murray (1938). Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2025.
Nanda Thera.— Son of Suddhodana and Mahapajapati, and therefore half-brother of the Buddha.
- ^ a b Thanissaro, Bhikkhu (ngày 30 tháng 8 năm 2012). "Ud 3.2 Nanda Sutta (About Nanda)". Access to Insight (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2025.
- ^ a b Sujato, Bhikkhu. "AN 1.233 (Etadaggavagga)". SuttaCentral (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Dictionary of Pali Proper Names, vol. II (mục "Nanda Thera")". Internet Archive (toàn văn) (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2025.
- ^ a b "SN 21.8 Nandasutta". SuttaCentral (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2025.
- ^ a b Bodhi, Bhikkhu. "AN 8.9 Nandasutta". SuttaCentral (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2025.
- ^ a b "Thag 2.19 Nandattheragāthā". SuttaCentral (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2025.
- ^ Thanissaro, Bhikkhu (ngày 30 tháng 8 năm 2012). "Ud 3.2 Nanda Sutta". Access to Insight (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2025.
- ^ Sujato, Bhikkhu. "AN 1.233 Etadaggavagga". SuttaCentral (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Dictionary of Pali Proper Names, vol. II (mục "Nanda Theri", "Sundarī‑Nandā")". Internet Archive (toàn văn) (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2025.