Naphazoline

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Naphazoline
Naphazoline.svg
Naphazoline.png
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiNaphcon-a
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
Dược đồ sử dụngTopical (solution)
Mã ATC
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
IUPHAR/BPS
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEMBL
ECHA InfoCard100.011.492
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC14H14N2
Khối lượng phân tử210.274
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Naphazoline là một loại thuốc dùng làm thuốc thông mũi. Nó là một tác nhân giao cảm với hoạt động alpha adrenergic đáng kể. Nó là một thuốc co mạch có tác dụng nhanh chóng trong việc giảm sưng khi áp dụng cho màng nhầy. Nó hoạt động trên các thụ thể alpha trong tiểu động mạch của kết mạc để tạo ra co thắt, dẫn đến giảm tắc nghẽn.

Nó được cấp bằng sáng chế vào năm 1934 và được đưa vào sử dụng y tế vào năm 1942.[1]

Hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Dạng không chứa hydrochloride của Naphazoline có công thức phân tử C14H14N2khối lượng mol là 210,28 g/mol. Dạng muối HCl có khối lượng mol là 246,73 g/mol.

Tác dụng phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Một vài cảnh báo và chống chỉ định áp dụng cho tất cả các chất có chứa naphazoline dành cho sử dụng thuốc là:

Một mối liên quan có thể với đột quỵ đã được đề xuất.[2]

Tên thương hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Nó là một thành phần hoạt động trong một số công thức không kê đơn bao gồm thuốc nhỏ mắt Rohto, Eucool, Clear Eyes và Naphcon.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fischer, Jnos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 552. ISBN 9783527607495.
  2. ^ Zavala, J. A.; Pereira, E. R.; Zétola, V. H.; Teive, H. A.; Nóvak, E. M.; Werneck, L. C. (2004). “Hemorrhagic stroke after naphazoline exposition: case report”. Arquivos de Neuro-Psiquiatria. 62 (3B): 889–891. doi:10.1590/S0004-282X2004000500030. PMID 15476091.
  3. ^ “Ophthalmology: Naphazoline”. Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2009. Jones and Bartlett. 2008. ISBN 0-7637-6572-4.