Nara

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Nara (奈良県 Nara-ken)
Flag of Nara Prefecture
Biểu tượng của Nara
Map of Japan with Nara highlighted
Thủ phủ Thành phố Nara
Vùng Kinki
Đảo Honshū
Thống đốc Arai Shōgo
Diện tích 13.585,22 km² (thứ 40)
 - % nước 0,5%
Dân số (1.10.2005)
 - Dân số 1.421.367 (thứ 29)
 - Mật độ 378 /km²
Gun 7
Hạt 39
ISO 3166-2 JP-29
Web site http://www.pref.nara.jp/english/
Huy hiệu tỉnh
 - Hoa Naranoyae sakura (Prunus verecunda 'Antiqua')
 - Cây Sugi (Cryptomeria japonica)
 - Chim Koma (Erithacus akahige)

Nara (Nhật: 奈良県 Nara-ken?, Nại Lương) là một tỉnh của Nhật Bản, thuộc vùng Kinki. Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Nara.

Địa Lý[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chùa Horyuji ở Nara, một trong những ngôi chùa cổ nhất của Nhật Bản

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Nara có 12 thành phố:

Các thị trấn và làng[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Nara có 15 thị trấn (cho) và 12 làng (mura) hợp thành 7 gun.

Gun cho/mura
Ikoma Ando · Heguri · Ikaruga · Sangou
Kitakatsuragi   Kanmaki · Kawai · Koryo · Ōji
Shiki Kawanishi · Miyake · Tawaramoto
Takaichi Asuka · Takatori
Nara Mitsue · Soni
Yamabe Yamazoe
Yoshino Higashiyoshino · Kamikitayama · Kawakami · Kurotaki · Nosegawa ·
Ōyodo · Shimoichi · Shimokitayama · Tenkawa · Totsukawa · Yoshino

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]