Nat Thewphaingam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nat Thewphaingam
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danhNatthew / 나튜
Sinh5 tháng 6, 1989 (33 tuổi)
Bangkok, Thái Lan
Dòng nhạcThai pop
Nghề nghiệpCa sĩ, diễn viên, người mẫu
Năm hoạt động2008–nay
Hãng đĩaTrue Fantasia (2008 – 30/06/2016)
Nghệ sĩ độc lập
WebsiteNatthew's Twitter
Natthew's instagram (web other below)

Nat Thewphaingam (tên gốc tiếng Thái: ณัฏฐ์ ทิวไผ่งาม, RTGS: Nat Thio-phai-ngam; sinh ngày (1989-06-05)5 tháng 6 năm 1989) là một diễn viên, ca sĩ, người mẫu, người dẫn chương trình đồng thời cũng là quán quân mùa thứ 5 của chương trình truyền hình tìm kiếm tài năng thực tế True Visions's Academy Fantasia.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Natthew The Passion (2011)

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Album
2008 "Roo Mai" Me, My Dream and My Producer
2009 "Sak Khrang" Không thuộc album nào
"Kha-yap"
2010 "Muea Chan Dai Bok Rak Thoe Pai Laeo" The Winner Project
"Phro Thoe"
"As Ever/Still (Thai version)" Nhạc phim Cô nàng đẹp trai
2011 "Tor Hai Ther Ja Luem" Natthew The Passion
"Noy Gwa Rak Mak Gwa Chob"
"Change"
"Sa thern jai"
"Love Happens"
"Kon Samkan" Không thuộc album nào
2012 "She's Bad" New Natthew Project
"Because Of You" Không thuộc album nào
2013 "오 제발 (Oh Please)" Nhạc phim Nine: Time Travelling Nine Times Part 3
"Ying Fang Ying Jeb" ("Oh Please Ver. Thai") Không thuộc album nào
"No Regret To Love You"
2014 "Don't Know How"
"잘할게 (Love will be OK)"
"Rak Tae Kae Ma Cha" ("Love will be OK Ver. Thai")
2015 "Khothot Nai Chai"

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Đài
2009 Peun See Long Hon Khách mời Ch 3 Thailand
Chumloey Kamathep Ch 3 Thailand
2010 Wai Puan Kuan La Fun Mai Ch 7 Thailand
2011 Neur Manoot[1] Heman Ch 7 Thailand
Sanee Bangkok[2] Phueng Ch 7 Thailand
Thida Wanorn 3[3] Choeng Doi Ch 7 Thailand
2012 wiwa chut chut . ha he Khách mời Ch 7 Thailand
Seur Saming Tee Baan Saang Pha-U/Shwe-Bo Ch 7 Thailand
2013 Monstar (몬스타)[4] Nawin Thammarat TVN South Korea
2015 rab sab my boss EP. Big fight New True4U Thailand
2016 Rak Raek Khong Chan Kap Khadi Philuek Phi Lan Khong Chaobao GUN True4U Thailand
Thida Pha Sin Suranart PPTV Thailand
Lon the series EP. lon son hua Met 9 Mcot Thailand
We were born in the 9th reign of the series. Khách mời One 31 Thailand
Club Friday The Series 8: Ruk Tae Rue Kae... Phuk Phan Jim GMM25 Thailand
2017 Midti Yuwang Cheua Bpen... May Cheua Dtay Art GMM25 Thailand
2018 Bangkok Naruemit Sahachart One 31 Thailand
Rai Saneha Dr.Thaya GMM 25 Thailand
Saneha stories Seri Ais play
2019 You Who Came from the Stars (Vì sao đưa anh tới) Sun Ch 3 Thailand
Luk Krung Chalong One 31 Thailand
Tok Kra Dai Hua Jai Ploy Jone Chen Tham GMM 25 Thailand
Rong Tao Naree Pawin AmarinTV Thailand
2020 My Groom's Secret Kant True 4u Thailand
Monggut Dok Ya Purit One 31 Thailand
2021 Đóa hoa tham vọng Venai One 31 Thailand
Remember You Thanat True 4u Thailand
The Massenger Mom Pee PPTV Thailand
2022 Tayat Pan Kao Nieow Ruangrit One 31 Thailand
Oh! My Sunshine Night Wannasingh AIS Play Thailand

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Vai Ngày Địa điểm Nhà sản xuất Ghi chú
2011 Fame the Musical Schlomo Metzenbaum 9-11, 16–18,23–25 September (12 round) M Theatre (New Pechburi Rd.) DREAMBOX
2012 Prisana the musical Prawit rat phan lop 16–18,23–25 March 2012 (10 round) & restage 18–20,25–27 May 2012 ( 8 round) M Theatre (New Pechburi Rd.) DREAMBOX
2015 Roy-duriyang-the-musical Mike 20–25 สิงหาคม (10 round) Thailand Cultural Centre, Main Hall, Bangkok, Thailand index creative village
2016 Butterfly lovers the musical Liang san po 29 September – 16 October (15 round) M Theatre (New Pechburi Rd.) NBC & The Musicals Society of Bangko On 13 October, King Bhumibol Adulyadej died.The show was canceled from 13 to 16 October. Actually, there were only 10 round
2017 In dream suntaraphon Chettha 17 June – 23 July (10 round) M Theatre (New Pechburi Rd.) JSL Global Media
See-pan-din-the musical 2017 Aun 11 November – 9 December 7.30 pm 10 December 1.30 am. (11 round) Muangthai Rachadalai Theatre, Bangkok, Thailand Exact & Scenario Double cast Saranyu Winaipanit
2018 In dream suntaraphon Restage Chettha 10 March – 1 April (6 round) M Theatre (New Pechburi Rd.) JSL Global Media
Lod-Line-Mangkron-The Epic Musical at Lhong 1919 Chan Chai 16–25 November (7 round) LHONG 1919,[5] Bangkok, Thailand Exact & Scenario

Chuyến lưu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2008: The Journey of Love Concert
  • 2009: AF Bachelor Dream Concert[6]
  • 2009: The Greatest of the kings, the greetings of the land[7]
  • 2010: Krungsi Present the 1st 3D Concert – Victory of the Winners
  • 2011: KRUNGSRI AF Comedy Show Must Go On[8]
  • 2012: Concert For You Kon Samkan
  • 2012: The Gentlemen On Stage
  • 2013: The Serenade of My Mine, My Universe
  • 2013: AF5 The Infinity of Dreams Concert
  • 2013: Natthew Fan Meeting in BKK 2013
  • 2014: The Precious Moment with My Universe Concert
  • 2015: AF Reunion V Fun มันส์ เฟิร์ม
  • 2016: Eight to Eternity The Eternal Love Concert
  • 2018: A Decade of Love The Concert

Chương trình biểu diễn tại Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ca khúc Chương trình
2012 She's Bad Mnet M! Countdown (2012.11.15)
2014 Love Will Be OK" Mnet M!Countdown (2014.11.13)
SBS MTV The Show (2014.11.18)
MBC Music Show Champion (2014.11.19)
KBS World Music Bank (2014.11.21)
SBS MTV The Show (2014.11.25)
MBC Music Show Champion (2014.11.26)
Arirang TV Simply Kpop (2014.12.05)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải
2008 Chiến thắng Academy Fantasia mùa 5
2009 Nam nghệ sĩ xuất sắc nhất – Giải thưởng tạp chí Kazz
2010 GreetZ Macho từ Giải Virgin Greetz
2012 Great Gratitude to Mother Annual Award on Mother's Day 2012, National Council On Social Welfare Of Thailand Under Royal Patronage.
Nghệ sĩ mới châu Á xuất sắc nhất: Thái Lan – Giải thưởng Âm nhạc Châu Á Mnet 2012
2013 Most want-to-be boyfriend from JPOP Asia Music Awards 2012[9]
2nd place of best single (k-pop) 2012 from JPOP Asia Music Awards 2012[10]
2014 Favorite Solo (k-pop) 2014 from JPOP Asia Music Awards 2014[11]
Favorite Choreography (k-pop) 2014 from JPOP Asia Music Awards 2014[12]
Sexiest Male (k-pop) 2014 from JPOP Asia Music Awards 2014[13]
Most Want-to-be Boyfriend (k-pop) 2014 from JPOP Asia Music Awards 2014[14]
2015 Ca sĩ yêu thích nhất – Giải thưởng tạp chí Kazz
Honorary Award The 14th Kasetsart University
2016 Thai good role model Award
2017 Good role model of outstanding performer Award
Winner of the Year @ SING YOUR FACE OFF Season3
2018 Outstanding filial piety Artist from Siam Ka-ne-suan award 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nuea Ma Nut Channel 7 (Thai language)
  2. ^ Sane Bangkok Channel 7 (thai language)
  3. ^ Thida-Wanon 3 Channel 7 (Thai language)
  4. ^ Monstar Korean Series (Korean language)
  5. ^ [1]
  6. ^ Bachelor Dream Concert (Thai language)
  7. ^ “Concert to celebrate the 82nd anniversary of HM the King's birthday”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2021.
  8. ^ Comedy Show Must Go On (Thai language)[liên kết hỏng]
  9. ^ JPOP Asia Music Awards 2012
  10. ^ JPOP Asia Music Awards 2012
  11. ^ JPOP Asia Music Awards 2014
  12. ^ JPOP Asia Music Awards 2014
  13. ^ JPOP Asia Music Awards 2014
  14. ^ JPOP Asia Music Awards 2014

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]