Natasha Klauss

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Natasha Klauss
Natasha-kaluss-actriz-891x607.jpg
SinhNatasha Alexandra Rastapkavicius Arrondo
25 tháng 6, 1975 (44 tuổi)
Cali, Colombia
Nghề nghiệpActress
Năm hoạt động1996—present
Vợ/chồng
Víctor Gómez (cưới 2000–2001)

Marcelo Greco (cưới 2003–2013)

Daniel Garay (cưới 2013)
Con cái2

Natasha Alexandra Rastapkavicius Arrondo (tiếng Nga: Наташа Александра Растапкавичюс Аррондо tiếng Nga: Наташа Александра Растапкавичюс Аррондо; sinh ngày 25 tháng 6 năm 1975), chuyên nghiệp được gọi là Natasha Klauss, là một Colombia nữ diễn viên của ColombiaLitva gốc, nổi tiếng với vai diễn trong Telemundo telenovelas La Venganza, Pasión de Gavilanes, El Zorro, la Espada y la rosaLa Tormenta.

Tuổi thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Natasha Klauss sinh ra ở Cali, Colombia và lớn lên ở Barranquilla, Atlántico, Colombia, có cha là người Litva gốc Litva - người gốc Nga và mẹ là người Uruguay. Cô có một chị gái, Tatiana.[1] Klauss ban đầu khao khát trở thành một vũ công ballerina sau khi tham gia các bài học, mơ ước được biểu diễn trong Nhà hát Bolshoi.[2] Tuy nhiên, một năm trước khi tốt nghiệp, cô bị thương ở đầu gối trong một tai nạn xe hơi, chấm dứt sự nghiệp nhảy múa.[2] Natasha sau đó quyết định học diễn xuất thay vì nhảy.[2]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Klauss bắt đầu sự nghiệp diễn xuất của mình trong phim truyền hình và các vở kịch, thể hiện hầu hết các vai nhỏ. Năm 2002, Klauss đóng vai một Sandra Guzmán đồng tính nữ trong Telemundo telenovela La Venganza, cùng với sự tham gia của Gabriela ŠpanićCatherine Siachoque; cô đã giành được các giải thưởng danh giá như Premios Mara de Venezuela và TVyNigsas cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất cho vai diễn của mình.[3] Sau đó, Klauss đóng cùng với Michel Brown, Danna García, Paola Rey, Mario CimarroJuan Alfonso Baptista trong bộ phim truyền hình ăn khách telenovela Pasión de Gavilanes, đã mang về cho cô nhiều giải thưởng - bao gồm cả giải thưởng dành cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất.[3] Năm 2004, cô lại một lần nữa đóng chung với Paola Rey và Juan Alfonso Baptista trong telenovela La Mujer en el Espejo.

Năm 2005, Klass đã giành được giải Premio TVyNigsas cho Nhân vật phản diện hay nhất cho vai diễn trong La Tormenta, với Natalia StreignardChristian Meier, và bắt đầu diễn xuất trong các Decisiones 2005-07. Cô xuất hiện vào năm 2007 telenovela Zorro: La Espada y la Rosa, với sự tham gia của Christian Meier và Marlene Favela, và được sản xuất bởi TelemundoRTI.[3] Năm sau Klauss xuất hiện trong loạt Novia para Dos.

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Klauss đã kết hôn hai lần. Trong thời gian 2000-2001, cô kết hôn với nhà sản xuất truyền hình Víctor Gómez.[2] Con gái của họ, Isabel (sinh tháng 4 năm 2000). Năm 2003,[2] Klauss sau đó kết hôn với Marcelo Greco.[2] và với anh, cô có đứa con gái thứ hai, Paloma, chào đời vào tháng 4 năm 2009. Vào giữa năm 2013, cô bắt đầu mối quan hệ với doanh nhân, Daniel Garay.

Đóng phim[sửa | sửa mã nguồn]

Vô tuyến
Năm Chức vụ Vai trò Ghi chú
1996 Señora Bonita Con gái Xuất hiện cameo
Cazados Laura
1997 Prisioneros del Amor Con gái Xuất hiện cameo
1998 Corazón Pro cấm
2000 La Caponera Amparito
Toàn bộ Amores Graciela
2002 Maria Madrugada Aida
20022002003 La Venganza Sandra Guzmán Premio Mara de Venezuela cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất



</br> Premio TVyNigsas cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
20032002004 Pasión de Gavilanes Sara "Sarita" Elizondo Acevedo de Reyes Premio ACE cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất



</br> Orquidea de Oro cho nữ diễn viên xuất sắc nhất



</br> Premio Dos de Oro cho nữ diễn viên quốc tế xuất sắc nhất
20042002005 La Mujer en el Espejo Luzmila Arrebatos
20052002007 Quyết định Liliana
2005 La Tormenta Isabela Montilla Premio TVyNigsas cho nhân vật phản diện hay nhất
2007 Zorro: La Espada y la Rosa Sor Suplicios
2008 Novia para Dos Tania Toquica Murillo
20102012011 Los Herederos Del Monte Soto
2011 Confidencial - De vuelta a la vida Angela Guarin
2011-2012 Corazón de fuego Alejandra Vivanco (Lucia Vasquez)
2013 El Control (phim Colombia) Lucia
2013-2014 Mentiras perfectas Alicia María Rivera
2014 Hermanos y hermanas Sarah Walker
2015 Anónima Adriana Vanegas
2016 La esclava blanca Ana de Granados
2017 Bí danh JJ Ana María Solozábal

Phần thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Dành cho Kết quả [3]
2003 Premio Mara de Venezuela Nữ phụ xuất sắc nhất La Venganza | style="background: #99FF99; color: black; vertical-align: middle; text-align: center; " class="yes table-yes2"|Đoạt giải
2004 Premio TVyNigsas style="background: #99FF99; color: black; vertical-align: middle; text-align: center; " class="yes table-yes2"|Đoạt giải
Nữ phụ xuất sắc nhất Pasión de Gavilanes | style="background: #FDD; color: black; vertical-align: middle; text-align: center; " class="no table-no2"|Đề cử
Premios ACE style="background: #99FF99; color: black; vertical-align: middle; text-align: center; " class="yes table-yes2"|Đoạt giải
Orquidea de Oro style="background: #99FF99; color: black; vertical-align: middle; text-align: center; " class="yes table-yes2"|Đoạt giải
Premios Dos de Oro style="background: #99FF99; color: black; vertical-align: middle; text-align: center; " class="yes table-yes2"|Đoạt giải
2006 Premio TVyNigsas Nhân vật phản diện hay nhất style="background: #99FF99; color: black; vertical-align: middle; text-align: center; " class="yes table-yes2"|Đoạt giải
Nữ phụ xuất sắc nhất La tees en el espejo | style="background: #FDD; color: black; vertical-align: middle; text-align: center; " class="no table-no2"|Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Natasha Klauss at MySpace Error in webarchive template: Check |url= value. Empty.
  2. ^ a ă â b c d Natasha Klauss' Biography at the Internet Movie Database
  3. ^ a ă â b Official Website of Natasha Klauss Error in webarchive template: Check |url= value. Empty.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]