Natri đihiđropyrophotphat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Natri đihiđropyrophotphat
Disodium pyrophosphate.png
Natri đihiđropyrophotphat
Danh pháp IUPACNatri đihiđropyrophotphat
Tên khácMuối đinatri của axit pyrophotphoric
Đinatri đihiđro pyrophotphat
Đinatri điphotphat
Natri axit pyrophotphat, SAPP
Nhận dạng
Số CAS7758-16-9
PubChem9837369
Số EINECS231-835-0
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửNa2H2P2O7
Khối lượng mol221.94 g/mol
Bề ngoàibột không mùi màu trắng
Khối lượng riêng1.1-1.3 g/cm3
Điểm nóng chảy>600 °C
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước11.9 g / 100 ml (20 °C)
Cấu trúc
Các nguy hiểm
Chỉ mục EUkhông có trong danh sách
Điểm bắt lửakhông cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khácNatri hiđrophotphat
Natri triphotphat
Natri hexametaphotphat
Cation khácKali đihiđropyrophotphat
Hợp chất liên quanNatri pyrophotphat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Natri đihiđropyrophotphat hay SAPPchất độn và chất tạo phức chelat, với nhiều ứng dụng trong công nghiệp và thực phẩm. Nó là chất đa hóa trị và hoạt động như một bazơ Lewis, nên có hiệu quả tốt trong việc liên kết với các cation đa hóa trị.

Ứng dụng trong thực phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

SAPP là một chất liệu đã được chứng nhận an toàn (GRAS) dùng cho thực phẩm. Nó có trong các sản phẩm hải sản đóng hộp để duy trì màu sắc và tẩy sạch trong khi chưng cất. Sự chưng cất đạt đến sự ổn định vi sinh với nhiệt.[1] Nó là nguồn axit dùng cho các phản ứng với bột nổi để làm cho các sản phẩm bột nở ra.[2] Trong thịt đã qua xử lý, nó làm tăng tốc độ chuyển hóa natri nitrit thành NO2 bằng việc hình thành chất trung gian HONO, và có thể cải thiện dung lượng chứa nước. Natri đihiđropyrophotphat còn được tìm thấy trong món khoai tây băm đông lạnh và các sản phẩm từ khoai tây khác, được dùng để giữ màu của khoai tây khỏi bị thâm đen.[2]

Các ứng dụng khác[sửa | sửa mã nguồn]

TRong việc xử lý da, nó có thể dùng để loại bỏ phẩm màu sắt trên da sống trong khi chế biến. Nó có thể giữ ổn định dung dịch hiđro peroxit chống lại quá trình khử; nó có thể dùng với axit sunfamic trong một vài ứng dụng về bơ sữa cho việc làm sạch, đặc biệt là loại bỏ hoạt thạch. Khi cho vào nước sắp sôi, nó tạo thuận lợi cho việc loại bỏ lông và gàu trong khi mổ heo và loại bỏ lông vũ cùng với vảy mốc khi lam thịt gia cầm. Trong chế biến dầu mỏ, nó có thể dùng làm chất tán sắc trong bùn khoan giếng dầu.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1] -Retorting, Accessed 2010-11-27
  2. ^ a ă Ellinger, R.H. (1972) Photphat trong chế biến thực phẩm trong Sổ tay phụ gia thực phẩm, 2nd Ed., CRC Press, Cleveland, pp. 617-780.