Natri cobannitrit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri cobannitrit
Danh pháp IUPAC Natri hexanitritocobantat(III)
Nhận dạng
Số CAS 13600-98-1
PubChem 16211641
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/Co.6NO2.3Na/c;6*2-1-3;;;/q-3;;;;;;;3*+1/rCoN6O12.3Na/c8-2(9)1(3(10)11,4(12)13,5(14)15,6(16)17)7(18)19;;;/q-3;3*+1
Thuộc tính
Các nguy hiểm
MSDS JT Baker MSDS

Natri cobannitrit là một phức chất phối trí có công thức Na3Co(NO2)6. Anion của muối màu vàng này bao gồm một nguyên tử coban(III) trung tâm và 6 phối tử nitrito. Nó dùng làm thuốc thử định tính cho ion kaliamoni (với điều kiện là các cation khác không có mặt).[1] Dù muối natri tan được trong nước, các muối của kali và amoni lại không tan mà kết tủa rắn màu vàng.

Natri cobannitrit hình thành cơ sở của phép định lượng kali. Mặc dù dưới điều kiện phản ứng cho phép muối kép không tan, K2Na[Co(NO2)6].H2O kết tủa và được cân khối lượng.[2] Ngoài ra ion tali(I) có thể được xác định nhờ kết tủa Tl3[Co(NO2)6].[2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chsu thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ G. Svelha, Vogels - sách giáo khoa về phân tích định tính vô cơ vĩ mô và bán vi mô - (tái bản lần thứ 5), Longman Group,ISBN 0583443679
  2. ^ a ă A.I. Vogel,(1951), Phân tích định lượng vô cơ, (tái bản lần thứ 2), Longmans Green and Co