Natri dicloisocyanurat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri dicloisocyanurat
Sodium dichloroisocyanurate structure.svg
Danh pháp IUPAC Natri 3,5-diclo-2,4,6-trioxo-1,3,5-triazinan-1-id
Tên khác Natri dicloisocyanurat, Natri troclosene, Sodic troclosene
Nhận dạng
Số CAS 2893-78-9
PubChem 517121
Số RTECS XZ1900000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1S/C3HCl2N3O3.Na/c4-7-1(9)6-2(10)8(5)3(7)11;/h(H,6,9,10);/q;+1/p-1
Thuộc tính
Công thức phân tử C3Cl2N3NaO3
Khối lượng mol

219.95 g/mol (khan)

255.98 g/mol (dihydrat)
Bề ngoài bột tinh thể màu trắng
Mùi có mùi clo
Khối lượng riêng 0.7 g/cm3 (dạng hạt nhỏ)
Điểm nóng chảy 225 °C (498 K; 437 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước 22.7 g/100 mL (25 °C)
Độ hòa tan trong aceton 0.5 g/100 mL (30 °C)
Độ axit (pKa) 6.2-6.8
Các nguy hiểm
LD50 (chuột, đường uống) 1670 mg/kg
Các hợp chất liên quan
Cation khác Kali dicloisocyanurat
Canxi dicloisocyanurat
Liti dicloisocyanurat
Bari dicloisocyanurat

Natri dicloisocyanurat (INN: natri troclosene, troclosenum natricum hay NaDCC hay SDIC) là một hợp chất hóa học được dùng rộng rãi làm chất tẩy uế và thuốc tẩy.[1] Nó là một chất rắn không màu, tan trong nước. Ngoài ra còn có dạng dihydrat (51580-86-0 ) cũng như dạng muối kali (2244-21-5 ).

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Chất này được dùng chủ yếu làm chất tẩy uế, chất sát khuẩn biocide, chất khử mùi công nghiệp và thuốc tẩy. Nó được tìm thấy trong một vài bộ lọc nước hiện đại. Nó có hiệu quả hơn so với halazone, một hệ thống lọc nước được dùng trước kia. Trong những ứng dụng này, nó là nguồn phóng thích chậm clo ở nồng độ thấp với một tỉ lệ hằng số tương đối. Là một chất tẩy uế, nó dùng để tiệt trùng nước uống, hồ bơi, bộ đồ ăn và không khí, chống lại các bệnh nhiễm khi tẩy uế định kì.

Nó có thể được dùng như một chất tẩy uế hay tiệt trùng có tính chất phòng ngừa trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, cá và tằm tơ. Nó còn có thể được dùng để ngăn sợi len bị co lại, tẩy trắng sợi vải và vệ sinh nguồn nước luân chuyển trong công nghiệp.

Trong một thử nghiệm đáng chú ý, dung dịch NaDCC đặc trộn với dung dịch loãng đồng(II) sulfat, tạo ra kết tủa mãnh liệt màu tím hoa cà của muối kép natri đồng dicloisocyanurat. Phản ứng giữa các muối dicloisocyanurat (Na, K, Li, Ba, Ca) và các muối của kim loại chuyển tiếp (Ni, Cu, Cd) được mô tả trong patent sáng chế US 3'055'889. Phản ứng tổng quát là:

CuSO4 + 4 Na(C3N3O3Cl2) → Na2[Cu(C3N3O3Cl2)4] + Na2SO4

Nó dùng để phát huỳnh quang vì nó phát ra ánh sáng đỏ khi bị phân hủy bởi hydro peroxid đặc (130 thể tích, 35%).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Huthmacher, Klaus; Most, Dieter (2000). “Cyanuric Acid and Cyanuric Chloride”. Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry. Weinheim: Wiley-VCH. ISBN 3-527-30673-0. doi:10.1002/14356007.a08_191.